;

Welcome to Khám Gì Ở Đâu

Dịch vụ Chọc tháo dịch màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm tại Bệnh viện Từ Dũ

Bệnh viện: Bệnh viện Từ Dũ

Địa chỉ: 284 Cống Quỳnh, Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Bệnh viện : Tuyến Tỉnh

Thông tin: Chọc tháo dịch màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm


CHỌC THÁO DỊCH MÀNG PHỔI DƯ ỚI HƯ ỚNG DẪN SIÊU ÂM

Chọc tháo dịch màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm là một kỹ thuật nhằm giải phóng sự chèn ép của dịch màng phổi trong khoang màng phổi bằng cách chọc kim qua thành ngực người bệnh dưới hướng dẫn của siêu âm.

I. ĐẠI CƯƠNG


Chọc tháo dịch màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm là một kỹ thuật
nhằm giải phóng sự chèn ép của dịch màng phổi trong khoang màng phổi
bằng cách chọc kim qua thành ngực người bệnh dưới hướng dẫn của siêu âm.

II. CHỈ ĐỊNH


Tràn dịch màng phổi vách hóa, nhiều ổ khu trú hoặc số lượng dịch ít: chọc
tháo hết dịch màng phổi để giảm biến chứng dày dính khoang màng phổi.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH


- Không có chống chỉ định tuyệt đối.
- Một số trường hợp cần lưu ý khi chọc tháo dịch màng phổi:
+ Có rối loạn đông máu, cầm máu.
+ Rối loạn huyết động.
+ Tổn thương da thành ngực vùng định chọc kim qua.

IV. CHUẨN BỊ


1. Người thực hiện
- 01Bác sỹ đã làm thành thạo kỹ thuật chọc tháo dịch màng phổi dưới siêu
âm.
- 01 Điều dưỡng đã được đào tạo phụ giúp chọc tháo dịch màng phổi.
2. Người bệnh
- Giải thích cho người bệnh mục đích cuả thủ thuật.
- Hướng dẫn người bệnh hít thở theo yêu cầu.
- Tiêm dưới da một ống atropin 1/4mg trước khi chọc dịch 15 phút.
- Tư thế người bệnh: tốt nhất ngồi tư thế cưỡi ngựa, trường hợp nặng có thể
nằm đầu cao.
- Cam kết đồng ‎ ý chọc tháo dịch màng phổi.
3. Phương tiện
- Thuốc: Atropin 1/4mg: 2 ống, lidocain 2% (ống 2ml): 3 ống.
- Dụng cụ: bơm tiêm 20ml: 2 chiếc, 1 bộ dây truyền, 2 gói gạc N2, 1 chạc
ba, 1 kim 20G, 5 ống đựng dịch, bình đựng dịch, 2 đôi găng tay vô trùng,
săng vô trùng, cồn sát trùng.
- Thuốc và dụng cụ cấp cứu: Adrenalin 1mg, Methylprednisolon 40mg, bộ
đặt nội khí quản, bóng Ambu, máy hút đờm, hệ thống thở oxy. 15

- Máy siêu âm với đầu dò 3,5MHZ.
4. Hồ sơ b ệnh án
Đầy đủ các xét nghiệm máu, phim X quang tim phổi

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH


1. Kiểm tra hồ sơ: xem lại chỉ định chọc tháo dịch màng phổi.
2. Thăm khám ngư ời bệnh: toàn trạng, mạch, huyết áp…
3. Thực hiện kỹ thuật
- Siêu âm màng phổi, đánh dấu vùng có dịch màng phổi lên thành ngực
người bệnh.
- Sát trùng vùng định chọc dịch: 2 lần bằng cồn iode 1% và 1 lần cồn 70
o
.
- Trải săng lỗ.
- Gây tê: chọc kim ở vị trí bờ trên xương sườn, góc kim so với mặt da 45
o
,
gây tê từng lớp, bơm 0,3-0,5ml lidocaine vào trong da. Sau đó dựng kim
vuông góc với thành ngực, gây tê thành ngực từng lớp (trước khi bơm
lidocaine phải kéo piston của bơm tiêm nếu không thấy có máu trong đốc
kim tiêm mới bơm thuốc), tiếp tục gây tê sâu dần đến khi rút được dịch
màng phổi là kim tiêm đã vào đến khoang màng phổi,bơm nốt lượng thuốc
tê còn lại vào khoang màng phổi rồi rút bơm và kim gây tê ra.
- Lắp bơm tiêm 20 ml vào đốc kim 20G và hệ thống 3 chạc, dây truyền
- Nối đầu kia dây truyền với bình đựng dịch.
- Chọc kim qua da ở vị trí đã gây tê từ trước.
- Đẩy kim vào qua các lớp thành ngực với chân không trong tay (trong bơm
tiêm luôn có áp lực âm bằng cách kéo giữ piston) cho đến khi hút ra dịch.
- Muốn đẩy dịch vào dây truyền thì xoay chạc ba sao cho thông giữa bơm
tiêm và dây truyền và khóa đầu ra kim
- Chú ý cố định tốt kim chọc dịch để hạn chế tai biến.

VI. THEO DÕI


- Mạch, huyết áp, tình trạng hô hấp, đau ngực, khó thở.
- Số lượng dịch màng phổi tháo ra.
- Các dấu hiệu cần ngừng chọc tháo dịch màng phổi:
+ Đã tháo trên 1000 ml dịch.
+ Ho nhiều, khó thở.
+ Các dấu hiệu cường phế vị: sắc mặt thay đổi, mặt tái, vã mồ hôi, hoa mắt
chóng mặt, mạch chậm, nôn… 16

VII. TAI BIẾN

VÀ XỬ TRÍ
- Cường phế vị: đặt người bệnh nằm đầu thấp, gác chân lên cao, tiêm một
ống Atropin 1/4mg pha loãng với 2 ml Natriclorua 0,9% tĩnh mạch hoặc
01 ống tiêm dưới da.
- Khó thở, ho nhiều: thở oxy, khám lâm sàng phát hiện biến chứng tràn khí
màng phổi, phù phổi cấp.
- Phù phổi cấp: Thở oxy mask, đặt nội khí quản thở máy nếu cần...
- Tràn khí màng phổi: thở oxy, chọc hút khí hoặc dẫn lưu màng phổi.
- Tràn máu màng phổi: mở màng phổi dẫn lưu, nếu nặng truyền máu,
chuyển ngoại khoa can thiệp phẫu thuật.
VIII. GHI CHÚ: Không rút quá 1lít/1 lần tháo.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Abouzgheib W, Bartter T, Dagher H, et al. A prospective study of the
volume of pleural fluid required for accurate diagnosis of malignant
pleural effusion. Chest 2009; 135:999.
2. Swiderek J, Morcos S, Donthireddy V, et al. Prospective study to determine the
volume of pleural fluid required to diagnose malignancy. Chest 2010; 137:68.
3. Rahman NM, Mishra EK, Davies HE, et al. Clinically important factors
influencing the diagnostic measurement of pleural fluid pH and glucose.
Am J Respir Crit Care Med 2008; 178:483.
4. Thomsen TW, DeLaPena J, Setnik GS. Videos in clinical medicine.
Thoracentesis. N Engl J Med 2006; 355:e16.
17

SINH THIÊT MÀNG PHỔI MÙ

I. Đ ẠI CƯƠNG
Sinh thiết màng phổi mù là kỹ thuật nhằm mục đích lấy một số mảnh lá
thành màng phổi làm xét nghiệm mô bệnh học.
II. CHỈ ĐỊNH
Tràn dịch màng phổi dịch tiết hoặc dịch đỏ máu.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Rối loạn đông máu, cầm máu không điều chỉnh được: Tiểu cầu < 90="">
G/l, tỷ lệ Prothrombin < 60%.="">
- Người bệnh có rối loạn huyết động, rối loạn nhịp tim nặng.
- Người bệnh đang có suy hô hấp, suy thận cấp, suy thận mạn tính.
- Người bệnh không đồng ý sinh thiết màng phổi.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- 01 bác sỹ được đào tạo về sinh thiết màng phổi mù.
- 01 điều dưỡng được đào tạo phụ sinh thiết màng phổi mù.
2. Ngư ời bệnh
- Chuẩn bị phim chụp xquang phổi, CTscan ngực (nếu có), siêu âm màng
phổi, xét nghiệm công thức máu, đông máu cơ bản.
- Kiểm tra lại chỉ định sinh thiết màng phổi.
- Giải thích cho người bệnh và gia đình mục đích của thủ thuật, các tai biến có
thể xảy ra trong quá trình làm thủ thuật và ký giấy đồng ý làm sinh thiết màng
phổi.
- Đặt người bệnh ở tư thế cưỡi ngựa, nếu người bệnh nặng nằm đầu cao.
- Hướng dẫn người bệnh các động tác hít vào, thở ra và nín thở để người
bệnh phối hợp theo yêu cầu trong quá trình sinh thiết.
- Xác định vị trí sinh thiết màng phổi: dựa vào thăm khám lâm sàng,
Xquang phổi, CT scan ngực, siêu âm màng phổi. Vị trí sinh thiết luôn ở
bờ trên xương sườn để tránh bó mạch thần kinh liên sườn. Nếu là sinh
thiết lần 2 tránh vùng đã sinh thiết lần 1.
- Điều dưỡng tiêm dưới da 1 ống Atropin 1/4mg trước khi làm thủ thuật 15
phút.
18

3. Thuốc và dụng cụ
- Atropin 1/4mg: 2 ống, Lidocain 2% 2ml: 5 ống.
- Hộp thuốc chống shock
- Bơm tiêm 5ml: 1 cái, bơm tiêm 20ml: 1 cái, kim 20G: 1 cái, kim luồn: 1
cái.
- Gạc N2: 2 gói
- Dây truyền: 1 bộ
- Chạc ba: 1 cái
- Lưỡi dao mổ: 1 cái
- Bộ kim sinh thiết Castelain: một bộ trocat, kim cắt và kim lấy bệnh phẩm.
- Ống đựng bệnh phẩm dịch xét nghiệm: 5 ống
- Lọ chứa formol bảo quản bệnh phẩm sau sinh thiết: 1
- Đĩa petri đựng nước muối sinh lý để bệnh phẩm khi sinh thiết: 1 cái
- Bình dẫn lưu dịch: 1 cái
- Găng tay vô trùng: 2 đôi, găng sạch: 1 đôi
- Săng vô trùng.
V. CÁC BƯ ỚC TIẾN HÀNH
- Sát trùng vùng định sinh thiết.
- Trải săng lỗ.
- Gây tê thành ngực theo từng lớp, từ da vào đến lá thành màng phổi. Tránh bơm
Lidocain vào trong lòng mạch. Dùng kim gây tê chọc thăm dò dịch màng phổi.
- Đánh dấu dộ dày thành ngực.
- Trường hợp ít dịch có thể bơm 500ml Natriclorua 0.9% vào khoang màng
phổi trước khi tiến hành sinh thiết.
- Đặt ốc định vị trên trocat sao cho khoảng cách từ mũi trocat đến ốc bằng
bề dày thành ngực cộng thêm 0.5cm.
- Dùng lưỡi dao mổ rạch da một vết nhỏ ở vị trí định sinh thiết.
- Đưa trocat vào qua vết rạch theo hướng vuông góc với thành ngực. Rút
nòng trocat gắn bơm tiêm 20ml vào vỏ của trocat, hút thử, nếu ra dịch là
trocat đã vào đến khoang màng phổi.
- Tháo bơm 20ml, đưa nhanh kim cắt vào trong vỏ của trocat, tiến hành cắt.
Dựa vào mốc đánh dấu trên kim cắt và trên vỏ của trocat để đặt kim sao
cho mặt cắt của kim quay về phía lá thành màng phổi. 19

- Áp sát kim sinh thiết vào thành ngực, tay trái cố định chặt vỏ trocat, tay
phải kéo mạnh kim cắt, nếu thấy nặng tay là được. Kim cắt vẫn ở trong
lòng trocat, đưa từ từ cả 2 kim về tư thế vuông góc với thành ngực, rút
nhanh kim cắt ra khỏi vỏ trocat, lắp thay thế ngay bơm 20ml.
- Dùng kim lấy bệnh phẩm để lấy mảnh màng phổi ở đầu cắt của kim cắt và
để vào đĩa petri có sẵn nước muối sinh lý.
- Tiến hành sinh thiết 3-5 mảnh bệnh phẩm. Sau khi sinh thiết điều dưỡng
lấy các mảnh bệnh phẩm để vào lọ formol.
- Tránh sinh thiết khu vực từ 11 giờ đến 2 giờ để tránh bó mạch thần kinh liên
sườn.
- Mỗi lần thay kim hay bơm tiêm, hay rút kim sinh thiết phải dặn người
bệnh thở ra hết rồi nín thở để hạn chế tràn khí màng phổi.
- Sau sinh thiết muốn chọc tháo dịch màng phổi thì thay bằng kim 20G
hoặc kim catheter tĩnh mạch ngoại biên, được nối với bộ chạc ba, dây
truyền.
VI. THEO DÕI
- Các triệu chứng lâm sàng: mệt, vã mồ hôi, đau ngực, tràn khí dưới da…
- Thay đổi màu sắc dịch (chảy máu màng phổi: dịch chuyển sang màu
đỏ)
- Hút ra nhiều khí sau khi sinh thiết.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
1. Triệu chứng cư ờng phế vị
- Triệu chứng: mệt, choáng, mạch chậm, huyết áp hạ.
- Xử trí: ngừng thủ thuật, cho người bệnh nằm đầu thấp, tiêm bắp 2 ống
Atropin 1/4mg, thở oxy kính mũi, theo dõi monitor mạch, huyết áp, độ bão
hòa oxy máu, đặt đường truyền tĩnh mạch ngoại vi khi huyết áp <>
90/60mmHg…
2. Tràn khí màng phổi
- Triệu chứng: đau ngực, ho, khó thở…
- Xử trí: chụp lại Xquang phổi thẳng. Nếu tràn khí màng phổi ít cho thở oxy
và theo dõi hoặc chọc hút khí bằng kim luồn, nếu tràn khí màng phổi nhiều
chỉ định đặt dẫn lưu màng phổi.
3. Tràn máu màng phổi 20

- Triệu chứng: mệt, đau ngực, khó thở, da xanh, niêm mạc nhợt, mạch
nhanh, huyết áp hạ…
- Xử trí: Mở màng phổi dẫn lưu máu, truyền khối hồng cầu, hội chần bác sỹ
chuyên khoa ngoại, theo dõi lượng dịch dẫn lưu > 300ml/1 giờ xét phẫu
thuật.
4. Nhiễm trùng khoang màng phổi
- Người bệnh có thể sốt, chọc dò dịch màng phổi ra dịch mủ hoặc xét
nghiệm dịch có nhiều bạch cầu đa nhân trung tính thoái hóa, cấy dịch
màng phổi tìm vi khuẩn.
- Điều trị: Kháng sinh, chọc rửa màng phổi nếu dịch ít và khu trú, mở màng
phổi để dẫn lưu và bơm rửa hàng ngày nếu dịch mủ rõ hoặc dịch nhiều.
5. Các tai biến khác rất ít gặp
- Rách cơ hoành, gan, lách: can thiệp phẫu thuật.
- Tắc mạch do khí: điều trị oxy cao áp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế “Hướng dẫn quy trình kĩ thuật bệnh viện tập 1”. Nhà Xuất bản Y học
(1999).
2. Alfred P. Fishman, Jack A. Elias, Jay A. Fishman,"Pulmonary diseases
and disorders", 4
th
Mc Graw Hill company, 2008.
3. Dennis L. Kasper, Eugene Braunwald, Anthony S. Fauci et al"Harrison‟s
principle of internal medicine" 18
th
edition Mc Graw Hill company, 2011.
4. Peter Doelken and Paul H. Mayo. Ultrasound-Guided Transthoracic
Procedures, 311-321.
5. Richard W.Light. Thoracentesis (diagnostic and therapeutic) and pleural
biopsy. Pleural disease 5
th
, 2007, 375-391.



21

Bản đồ địa chỉ Bệnh viện Từ Dũ

dịch vụ nổi bật Xem thêm
Khoa phòng nổi bật Xem thêm
Tốp bệnh viện thực hiện : Chọc tháo dịch màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm
tham khảo
; DMCA.com Protection Status