;

Welcome to Khám Gì Ở Đâu

Dịch vụ Cắt sẹo ghép da mảnh trung bình tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Bệnh viện: Bệnh viện Chợ Rẫy

Địa chỉ: 201 B Nguyễn Chí Thanh, Phường 12, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

Bệnh viện : Trung Ương

Thông tin: Cắt sẹo ghép da mảnh trung bình


CẮT SẸO GHÉP DA MẢNH TRUNG BÌNH

Ghép da là dùng một mảnh da từ nơi khác đến để che phủ khuyết hổng da do tổn thương hoặc do phẫu thuật. Cắt sẹo- ghép da mảnh trung bình là một kỹ thuật tạo hình thường được sử dụng trong phẫu thuật điều trị sẹo sau bỏng. Kỹ thuật có thể được thực hiện ở các tuyến cơ sở không đòi hỏi trang thiết bị hiện đại cũng như trình độ phẫu thuật viên.

I. KHÁI NIỆM
Ghép da là dùng một mảnh da từ nơi khác đến để che phủ khuyết hổng da do
tổn thương hoặc do phẫu thuật. Cắt sẹo- ghép da mảnh trung bình là một kỹ thuật
tạo hình thường được sử dụng trong phẫu thuật điều trị sẹo sau bỏng. Kỹ thuật có
thể được thực hiện ở các tuyến cơ sở không đòi hỏi trang thiết bị hiện đại cũng như
trình độ phẫu thuật viên.

II. CHỈ ĐỊNH


1. Sẹo phì đại kích thước lớn
2. Loét trên nền sẹo bỏng.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH


1. Sẹo ở những vùng da hở đòi hỏi tính thẩm mĩ; sẹo co kéo ở các khớp vận động
2. Toàn trạng chưa cho phép phẫu thuật; phụ nữ đang thời kì kinh nguyệt
3. Người bệnh có rối loạn đông máu

IV. CHUẨN BỊ


1. Người thực hiện
Bác sĩ chuyên khoa bỏng, bác sĩ ngoại chung được đào tạo.
Kíp gây mê (nếu có mê): bác sỹ gây mê, kỹ thuật viên gây mê, 1 điều dưỡng
vô trùng, 1 điều dưỡng hữu trùng
2. Phương tiện
Bộ phẫu thuật trung phẫu, dao lấy da điện Zimmer hoặc dao lấy da bằng tay
Lagrot, vật tư tiêu hao...
3. Người bệnh
- Hồ sơ bệnh án theo quy định cho một cuộc mổ.
- Giải thích cho người bệnh biết ý nghĩa phương pháp điều trị.
- Vệ sinh toàn thân. Người bệnh cần nhịn ăn trước cuộc mổ từ 4-6 giờ. Nếu
người bệnh quá lo lắng: có thể cho an thần (seduxen, rotunda...) đêm trước mổ.
- Kiểm tra lại toàn trạng người bệnh (mạch, nhiệt độ, huyết áp..) trước mổ.
- Vệ sinh vùng mổ và vùng sẽ lấy da

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH


1. Vô cảm
Gây mê hoặc gây tê vùng.
2. Kỹ thuật
2.1. Cắt sẹo - chuẩn bị nền ghép 372
- Thiết kế giới hạn cắt bỏ sẹo bằng bút xanh Methylen. Dùng dao mổ thường
cắt theo đường đã thiết kế, cắt bỏ sẹo tới lớp cân nông.
- Cầm máu Kỹ nền ghép. Đo diện tích khuyết da.
- Đặt gạc ướt che phủ nền ghép
2.2. Lấy da
- Dùng xanh Methylen đo và vẽ da tương ứng diện tích khuyết da.
- Dùng dao lấy da lấy mảnh da dày khoảng 0,4 – 0,75 mm, diện tích theo
thiết kế. Cầm máu chỗ lấy da.
- Đặt gạc vaselin, gạc khô, băng ép.
2.3. Ghép da
- Tiếp tục cầm máu bổ sung nền ghép bằng dao đốt điện.
- Rửa nhẹ nhàng nền ghép bằng nước muối sinh lý, thấm khô.
- Đặt mảnh da lên nền ghép, nhẹ nhàng dàn trải mảnh da ghép trên nền ghép
sao cho mảnh ghép tiếp xúc hoàn toàn với nền ghép.
- Khâu cố định mảnh ghép và mép da mũi rời chỉ nylon.
- Đặt gạc kháng sinh, gạc vaselin, gạc khô. Băng ép nhẹ vùng ghép da.
2.4. Thay băng
Thay băng sau mổ 1- 2 ngày, láy bỏ máu tụ, bọt khí dưới mảnh ghép.

VI. THEO DÕI

VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Toàn thân
- Theo dõi các biến chứng của gây mê (nếu có): suy hô hấp, tụt huyết áp,
nôn…: truyền dịch, nâng huyết áp, thở oxy…
- Đau nhiều sau phẫu thuật: cho thuốc giảm đau sau mổ 1- 2 ngày.
2. Tại chỗ
- Tình trạng chảy máu tại vùng mổ (máu thấm băng…): băng ép bổ sung.
Nếu không được: mở băng, xác định điểm chảy máu và khâu, đốt cầm máu bổ
sung.
- Nhiễm khuẩn: Cần nặn ép dịch mủ. Thay băng vô khuẩn, đắp thuốc kháng
khuẩn tại chỗ và kháng sinh toàn thân.




373
CẮT SẸO GHÉP DA DÀY TOÀN LỚP KIỂU WOLF- KRAUSE

I. ĐẠI CƯƠNG


Ghép da là dùng một mảnh da từ nơi khác đến để che phủ khuyết hổng da do
tổn thương hoặc do phẫu thuật. Cắt sẹo- ghépda dày toàn lớp kiểuWolf- Krause
(WK) là một kỹ thuật tạo hình thường xuyên được sử dụng trong phẫu thuật điều
trị sẹo sau bỏng. Kỹ thuật có thể được thực hiện ở các tuyến cơ sở không đòi hỏi
trang thiết bị hiện đại cũng như trình độ phẫu thuật viên.
II. CHỈ ĐỊNH
1. Sẹo co kéo ảnh hưởng chức năng vận động.
2. Sẹo phì đại ảnh hưởng tới thẩm mỹ.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
1. Tổn thương sâu sau cắt bỏ sẹo lộ gân, sụn , xương.
2.Toàn trạng chưa cho phép phẫu thuât. Phụ nữ đang thời kì kinh nguyệt
3. Người bệnh có rối loạn đông máu
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
Bác sĩ chuyên khoa bỏng, bác sĩ ngoại chung được đào tạo.
Kíp gây mê: nếu có mê
2. Phương tiện
Bộ phẫu thuật trung phẫu, dao lấy da điện Zimmer hoặc dao lấy da bằng tay
Lagrot, vật tư tiêu hao...
3. Người bệnh
- Hồ sơ bệnh án theo quy định cho một cuộc mổ.
- Giải thích cho người bệnh biết ý nghĩa phương pháp điều trị.
- Vệ sinh toàn thân. Người bệnh cần nhịn ăn trước cuộc mổ từ 4-6 giờ.
- Vệ sinh vùng mổ và vùng sẽ lấy da
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Vô cảm
Gây mê hoặc gây tê vùng.
2. Kỹ thuật
2.1. Cắt sẹo - chuẩn bị nền ghép
- Thiết kế giới hạn cắt bỏ sẹo bằng bút xanh Methylen . Dùng dao mổ thường
cắt theo đường đã thiết kế, cắt bỏ sẹo tới lớp cân nông. Giải phóng tối đa co kéo.
- Cầm máu Kỹ nền ghép. Đo diện tích khuyết da. Đặt gạc ướt che phủ. 374
2.2. Lấy da dày toàn lớp
- Dùng xanh Methylen đo và vẽ da tương ứng diện tích khuyết da.Thường
lấy da dọc theo các nếp gấp của da.
- Dùng dao mổ thường rạch da theo thiết kế tới lớp cân nông, dùng kéo bóc
tách lấy miếng da dày toàn lớp ra khỏi vùng cho da.
- Bóc tách giảm căng, cầm máu Kỹ bằng đốt điện
- Khâu chỗ cho da bằng hai lớp chỉ: chỉ tự tiêu khâu dưới da và chỉ nylon
khâu ngoài da.
- Sát trùng, đặt gạc vaselin, gạc khô băng ép.
2.3. Chuẩn bị mảnh ghép
Dùng kéo cắt bỏ hết tổ chức mỡ dưới da của mảnh da ghép.
Ngâm rửa mảnh ghép bằng nước muối sinh lý.
2.4. Ghép da
- Tiếp tục cầm máu bổ sung nền ghép bằng dao đốt điện.
- Rửa nhẹ nhàng nền ghép bằng nước muối sinh lý, thấm khô.
- Đặt mảnh da lên nền ghép, nhẹ nhàng dàn trải mảnh da ghép trên nền ghép
sao cho mảnh ghép tiếp súc hoàn toàn với nền ghép.
- Khâu cố định mảnh ghép và mép da mũi rời chỉ nylon.
- Đặt gạc kháng sinh, gạc vaselin, gạc khô, băng ép nhẹ vùng ghép da.
2.5. Thay băng
Thay băng sau mổ 7 ngày.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Toàn thân
- Theo dõi các biến chứng của gây mê (nếu có): suy hô hấp, tụt huyết áp,
nôn…: truyền dịch, nâng huyết áp, thở oxy…
- Đau nhiều sau phẫu thuật: cho thuốc giảm đau sau mổ 1- 2 ngày.
2. Tại chỗ
- Tình trạng chảy máu tại vùng mổ (máu thấm băng…): băng ép bổ sung.
Nếu không được: mở băng, xác định điểm chảy máu và khâu, đốt cầm máu bổ
sung.
- Nhiễm khuẩn: Cần nặn ép dịch mủ. Thay băng vô khuẩn, đắp thuốc kháng
khuẩn tại chỗ và kháng sinh toàn thân.
- Hoại tử một phần hoặc toàn bộ da ghép: cắt bỏ da hoại tử, ghép da mảnh trung
bình bổ xung. 375
KỸ THUẬT ĐẶT TÖI GIÃN DA ĐIỀU TRỊ SẸO BỎNG

I. ĐẠI CƯƠNG
Giãn da là một hiện tượng tự nhiên được ghi nhận trong y văn từ lâu như khi
mang thai, béo phì, u xơ hoặc đặt các vòng xâu tai, môi lưỡi ở các bộ tộc ở châu
Phi. Lần đầu tiên, Neumann áp dụng giãn da để tạo hình vành tai. Nguyên tắc
chính của Kỹ thuật này là đặt dưới da lành kế cận tổn thương một túi giãn bằng
silicon, sau đó bơm giãn từ từ bằng huyết thanh mặn đẳng trương qua trống hay
van. Bơm tới khi giãn đủ diện tích da che phủ thì tháo túi,cắt sẹo chuyển vạt che
phủ.
II. CHỈ ĐỊNH
1. Sẹo bỏng rộng, ảnh hưởng tới thẩm mỹ, còn da lành quanh.
2. Sẹo vùng da đầu gây mất tóc.
3. Những bệnh lý về da như u máu phẳng, u sắc tố...
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
1. Phụ nữ đang thời kì kinh nguyệt
2. Người bệnh có rối loạn đông máu
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
Bác sĩ chuyên khoa bỏng- phẫu thuật tạo hình.
Kíp gây mê nếu ápdụng mê
2. Phương tiện
Bộ phẫu thuật trung phẫu, vật tư tiêu hao và túi giãn da có hình dạng và kích
thước phù hợp.
3. Người bệnh
- Hồ sơ bệnh án theo quy định cho một phẫu thuật
- Giải thích cho người bệnh biết ý nghĩa phương pháp đặt túi, những khó
khăn gặp phải sau này trong quá trình bơm túi đòi hỏi người bệnh phải khắc phục.
- Vệ sinh vùng đặt túi.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Vô cảm
Gây mê hoặc gây tê vùng.
2. Kỹ thuật
- Dùng xanh Methylen vẽ thiết kế vị trí đặt túi, vị trí đặt trống, đường rạch
để bóc tách vào vị trí đặt túi. 376
- Dùng dao mổ rạch da theo đường đã thiết kế, tới lớp cân dưới mỡ, chiều
dài đường rạch khoảng 4- 6cm.
- Dùng kéo bóc tách theo lớp cân dưới mỡ theo kích thước đã thiết kế, bóc
tách nơi đặt trống theo thiết kế.
- Cầm máu kĩ
- Đặt túi giãn da và trống vào vị trí đã bóc tách
- Đặt dẫn lưu áp lực âm
- Khâu vết mổ bằng các mối nylon rời, khâu cố định dẫn lưu
- Bơm khoảng 10ml huyết thanh mặn đẳng trương trống kiểm tra lưu thông
- Sát trùng, đặt gạc băng
*Thay băng, rút dẫn lưu sau 1 ngày.
*Bơm túi: sau 2 tuần bắt đầu bơm túi, tuần bơm 2- 3 lần, mỗi lần bơm
khoảng 5 - 10% thể tích của túi.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Toàn thân
- Theo dõi các biến chứng của gây mê (nếu có): suy hô hấp, tụt huyết áp,
nôn…: truyền dịch, nâng huyết áp, thở oxy…
- Đau nhiều sau phẫu thuật: cho thuốc giảm đau sau mổ 1- 2 ngày.
2. Tại chỗ
- Tình trạng chảy máu tại vùng mổ (máu thấm băng…): kiểm tra dẫn lưu,
băng ép, lấy máu tụ, cần thiết, mở vết mổ cầm máu.
- Nhiễm khuẩn tại nơi đặt túi: Tháo túi, đặt lại túi ở vị trí khác.












377
PHẪU THUẬT CẮT SẸO, LẤY BỎ TÖI GIÃN DA,
TẠO HÌNH Ổ KHUYẾT
I. ĐẠI CƯƠNG
Giãn da là một hiện tượng tự nhiên được ghi nhận trong y văn từ lâu như khi
mang thai, béo phì, u xơ hoặc đặt các vòng xâu tai, môi lưỡi ở các bộ tộc ở châu
Phi. Lần đầu tiên Neumann áp dụng giãn da để tạo hình vành tai. Nguyên tắc chính
của Kỹ thuật này là đặt dưới da lành kế cận tổn thương một túi giãn bằng silicon,
sau đó bơm giãn từ từ bằng huyết thanh mặn đẳng trương qua trống hay van. Bơm
tới khi giãn đủ diện tích da che phủ thì tháo túi,cắt sẹo chuyển vạt che phủ.
II. CHỈ ĐỊNH
Các trường hợp có chỉ định định đặt túi giãn da và đã đặt và bơm giãn đủ
diện tích che phủ.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
1. Phụ nữ đang thời kì kinh nguyệt
2. Người bệnh có rối loạn đông máu
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
Bác sĩ chuyên khoa bỏng- phẫu thuật tạo hình.
Kíp gây mê nếu ápdụng mê
2. Phương tiện
Bộ phẫu thuật trung phẫu, vật tư tiêu hao và túi giãn da có hình dạng và kích
thước phù hợp.
3. Người bệnh
- Hồ sơ bệnh án theo quy định cho một phẫu thuật
- Giải thích cho người bệnh biết ý nghĩa phương pháp đặt túi, những khó
khăn gặp phải sau này trong quá trình bơm túi đòi hỏi người bệnh phải khắc phục.
- Vệ sinh vùng đặt túi.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Vô cảm
Gây mê hoặc gây tê vùng.
2. Kỹ thuật
- Dùng xanh Methylen vẽ thiết kế đường rạch vào để tháo túi và tháo trống.
- Dùng dao mổ rạch da theo đường đã thiết kế, tới lớp cân dưới mỡ, bóc tách
vào túi, tháo bỏ túi giãn và trống. 378
- Thiết kế vạt da ở phần da giãn để che phủ phần khuyết da sau cắt bỏ sẹo,
đánh giá khả năng che phủ của vạt da.
- Cắt bỏ sẹo phù hợp với khả năng che phủ của vạt da đã tạo ở trên, cầm
máu kỹ bằng đốt điện.
- Xoay vạt, khâu cố định vạt da bằng các mối khâu rời chỉ nylon
- Đặt dẫn lưu áp lực âm
- Sát trùng, đặt gạc băng
*Thay băng, rút dẫn lưu sau 1 ngày.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Toàn thân
- Theo dõi các biến chứng của gây mê (nếu có): suy hô hấp, tụt huyết áp,
nôn…: truyền dịch, nâng huyết áp, thở oxy…
- Đau nhiều sau phẫu thuật: cho thuốc giảm đau sau mổ 1- 2 ngày.
2. Tại chỗ
- Chảy máu, tụ máu dưới vạt da: kiểm tra dẫn lưu, băng ép, lấy máu tụ, cần
thiết, mở vết mổ cầm máu.
- Nhiễm khuẩn, hoại tử một phần vạt da: lấy bỏ hoại tử, ghép da bổ xung

Bản đồ địa chỉ Bệnh viện Chợ Rẫy

dịch vụ nổi bật Xem thêm
Khoa phòng nổi bật Xem thêm
Tốp bệnh viện thực hiện : Cắt sẹo ghép da mảnh trung bình
tham khảo
; DMCA.com Protection Status