;

Welcome to Khám Gì Ở Đâu

Phẫu thuật nội soi khâu thủng đại tràng

PHẪU THUẬT NỘI SOI KHÂU THỦNG TÁ TRÀNG

Thủng ổ loét dạ dày-tá tràng là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp, chiếm khoảng 5%-22% của tất cả người bệnh loét dạ dày-tá tràng. Bệnh thường gặp ở đàn ông từ 30-40 tuổi và hay xảy ra vào mùa lạnh đặc biệt khi có sự thay đổi thời tiết. Hơn 90% t rường hợp là thủng ổ loét hành tá tràng. Thủng ổ loét tá tràng dễ chẩn đoán vì đa s ố trường hợp có triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng điển hình. Tuy nhiên, chọn lựa phương pháp đi ều trị thủng ổ loét tá tràng vẫn còn có nhiều quan điểm khác nhau.

I. ĐẠI CƯƠNG


Thủng ổ loét dạ dày-tá tràng là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp, chiếm
khoảng 5%-22% của tất cả người bệnh loét dạ dày-tá tràng. Bệnh thường gặp ở
đàn ông từ 30-40 tuổi và hay xảy ra vào mùa lạnh đặc biệt khi có sự thay đổi
thời tiết. Hơn 90% t rường hợp là thủng ổ loét hành tá tràng. Thủng ổ loét tá
tràng dễ chẩn đoán vì đa s ố trường hợp có triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
điển hình. Tuy nhiên, chọn lựa phương pháp đi ều trị thủng ổ loét tá tràng vẫn
còn có nhiều quan điểm khác nhau.

II. CHỈ ĐỊNH


- Thời gian từ lúc thủng đến lúc nhập viện £ 24 giờ.
- Không có hẹp môn vị.
- Không có xuất huyết tiêu hoá.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH


- Với người bệnh chống chỉ định phẫu thuật nội soi (PTNS).
- Với bệnh lý thủng ổ loét tá tràng:
+ Có xuất huyết tiêu hóa đi kèm
+ Có tiền sử hoặc triệu chứng hẹp môn vị đi kèm
+ Thủng do ung thư

IV. CHUẨN BỊ


1. Người thực hiện kỹ thuật: Bác sĩ chuyên khoa ng ọai tiêu hóa và gây mê hồi
sức có kinh nghiệm.
2. Phương tiện: Hệ thống phẫu thuật nội soi đồng bộ.
3. Người bệnh:
- Tiến hành các xét nghiệm khẩn cần thiết
- Kháng sinh trước mổ: cephalosporin thế hệ 3 tiêm tĩnh m ạch
- Đặt ống thông dạ dày
- Truyền dịch để bù nước và điện giải
- Vệ sinh vùng mổ
- Đặt ống thông tiểu HƯỚNG DẪN 546
- Giải thích cho người bệnh và người nhà người bệnh về các bước điều trị và các
tai biến có thể xảy ra trong mổ.
4. Hồ sơ bệnh án: Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy đ ịnh: bệnh án chi
tiết, biên bản hội chẩn, biên bản khám trước khi gây mê, giấy cam đoan đ ồng ý
phẫu thuật.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH


1. Kiểm tra hồ sơ: Tên tuổi người bệnh, chẩn đoán, chỉ định, chống chỉ định.
2. Kiểm tra người bệnh: Đúng người (tên, tuổi,…), đúng bệnh.
3. Thực hiện kỹ thuật:
3.1. Gây mê: Nội khí quản.
3.2. Tư thế: Người bệnh nằm tư thế đầu cao, chân thấp một góc 15-30
0
. Phẫu
thuật viên chính đứng phía bên trái người bệnh, người cầm camera đứng
bên trái phẫu thuật viên chính, dụng vụ viên đứng bên phải người bệnh.
3.3. Kỹ thuật:
Thì 1: Đặt optic 5mm và bơm hơi vào ổ phúc mạc
+ Đặt trocar đầu tiên theo phương pháp h ở (Hasson): chúng tôi chọn vị trí để
đặt trocar đầu tiên ngay dư ới rốn, tại vị trí này thành bụng mỏng và phúc
mạc dính sát vào cân.
+ Bơm hơi ổ phúc mạc với áp lực từ 8-12 mmHg.
+ Đặt thêm 2 trocar thao tác 5mm ở hạ sườn phải và trái
Thì 2: Kiểm tra, đánh giá tình tr ạng lỗ thủng và ổ phúc mạc.
+ Đánh giá tình tr ạng viêm phúc mạc: số lượng dịch, tính chất của dịch, tình
trạng lan toả dịch trong ổ phúc mạc, tình trạng viêm nhiễm của các tạng
trong ổ phúc mạc. Hút dịch làm sạch ổ phúc mạc sơ bộ và lấy dịch cấy vi
khuẩn, làm kháng sinh đ ồ .
+ Đánh giá tình tr ạng dạ dày: giãn hay không giãn, co kéo, u, tình trạng môn
vị.
+ Những chỗ viêm dính được gỡ ra, vùng hang vị -tá tràng được kiểm tra.
+ Xác định vị trí lỗ thủng căn cứ vào các đặc điểm giải phẫu, tính chất bờ lỗ
thủng khi cắt xén lấy bệnh phẩm, đường kính của lỗ thủng được đo bằng
đầu của ống hút (5mm). Dùng kéo cắt một mẩu nhỏ ở bờ lỗ thủng làm giải HƯỚNG DẪN 547
phẫu bệnh lý và kiểm tra sự hiện diện của H.Pylori. Nhiễm khuẩn H.Pylori
được chẩn đoán bằng xét nghiệm urease.
Thì 3: Khâu lỗ thủng.
+ Khâu lỗ thủng với Vicryl 2.0 bằng mũi chữ X nếu lỗ thủng £ 10 mm hoặc
khâu 3 mũi r ời nếu lỗ thủng > 10 mm. Cột nút trong cơ th ể. Làm nút đôi đ ầu
tiên, sau đó thêm hai nút n ữa để khoá .
+ Đắp mạc nối ở các lỗ thủng lớn, xơ chai.
Thì 4: Rửa ổ bụng
+ Rửa ổ bụng bằng nước muối sinh lý ấm ít, nước muối được cho chảy vào
ổ phúc mạc qua ống hút rửa dưới áp lực. Hút rửa bắt đầu từ 1/4 trên phải ®1/4
trên trái ® 1/4 dưới trái ® túi cùng Douglas ® 1/4 dưới phải. Trong quá trình
hút rửa cần phải thay đổi tư thế người bệnh để hút rửa sạch dịch trong ổ phúc
mạc.
+ Dẫn lưu ổ phúc mạc có hay không tuỳ theo tình trạng bẩn của ổ phúc
mạc. Đặt dẫn lưu dưới gan cạnh chỗ khâu, dẫn lưu Douglas ho ặc cả hai bằng
ống thông mũi d ạ dày số 14.
Thì 5: Đóng bụng.

VI. THEO DÕI


- Ống thông dạ dày được giữ cho đến khi người bệnh có nhu động ruột, thời
gian đặt ống thông dạ dày ít n hất là 48 giờ. Bù nước và điện giải. Nuôi dưỡng
đường tĩnh mạch cho đến khi người bệnh ăn trở lại được. Cho ăn trở lại sau khi
rút ống thông dạ dày.
- Dẫn lưu ổ bụng nếu có sẽ được rút khi không còn chảy dịch, thường từ 24 -
48 giờ.
- Kháng sinh dùng theo chế độ kháng sinh điều trị, được dùng tới 5 ngày
hoặc đến khi hết sốt.
- Dùng các thuốc kháng tiết như thuốc ức chế bơm proton hoặc thuốc ức chế
thụ thể H2 được bắt đầu ngay sau mổ như Zantac 50 mg, 3 lần mỗi ngày hoặc
Omeprazole 40mg 1 lần mỗi ngày.
- Sử dụng phác đồ tiệt trừ HP như OCA (omeprazole, clarithromycin,
amoxycillin), OAM (omeprazole, amoxycillin, metronidazole) HƯỚNG DẪN 548
- Người bệnh dậy vận động sau mổ 24 giờ

Tốp bệnh viện thực hiện : Phẫu thuật nội soi khâu thủng đại tràng
dịch vụ hay xem
; DMCA.com Protection Status