;

Welcome to Khám Gì Ở Đâu

Phẫu thuật nội soi khâu cơ hoành

PHẪU THUẬT CƠ HOÀNH

Cơ hoành là m ột cấu trúc cân - cơ có hình vòm t ạo thành vách ngăn, ngăn cách khoang ngực với khoang bụng. Sự hoàn chỉnh vách ngăn cơ hoành x ảy ra vào tuần thứ 8 của thai kỳ. - Cần phân biệt 2 loại thoát vị cơ hoành: một là thoát vị cơ hoành bẩm sinh ở trẻ em do thất bại trong quá trình phát triển của các nếp gấp phúc - phế mạc từ thời kỳ bào thai, tạo ra khiếm khuyết trên cơ hoành. Khi ếm khuyết này làm thông thương khoang ng ực với khoang bụng, thường xảy ra nhất là ở vùng sau, bên trái, hay còn gọi là thoát vị qua lỗ Bochdalek. Loại thứ hai không liên quan đến khiếm khuyết của cơ hoành trong quá trình t ạo thai mà do tình trạng thoát vị qua một điểm yếu về mặt giải phẫu của cơ hoành-lỗ thực quản, nên còn gọi là thoát vị khe thực quản. Một trong những biểu hiện thường gặp nhất của thoát vị khe thực quản là hiện tượng trào ngược dịch vị từ dạ dày lên thực quản. Hiện tượng trào ngược này có liên quan đ ến một số yếu tố, trong đó có ho ạt động của cơ thắt dưới thực quản. Thoát vị khe thực quản xảy ra ở người trẻ tuổi có thể là thoát vị bẩm sinh, những thoát vị mắc phải thường gặp ở người lớn tuổi.

I. ĐẠI CƯƠNG


- Cơ hoành là một cấu trúc cân - cơ có hình vòm t ạo thành vách ngăn, ngăn
cách khoang ngực với khoang bụng. Sự hoàn chỉnh vách ngăn cơ hoành x ảy ra
vào tuần thứ 8 của thai kỳ.
- Cần phân biệt 2 loại thoát vị cơ hoành: một là thoát vị cơ hoành bẩm sinh
ở trẻ em do thất bại trong quá trình phát triển của các nếp gấp phúc - phế mạc từ
thời kỳ bào thai, tạo ra khiếm khuyết trên cơ hoành. Khi ếm khuyết này làm
thông thương khoang ng ực với khoang bụng, thường xảy ra nhất là ở vùng sau,
bên trái, hay còn gọi là thoát vị qua lỗ Bochdalek. Loại thứ hai không liên quan
đến khiếm khuyết của cơ hoành trong quá trình t ạo thai mà do tình trạng thoát vị
qua một điểm yếu về mặt giải phẫu của cơ hoành-lỗ thực quản, nên còn gọi là
thoát vị khe thực quản. Một trong những biểu hiện thường gặp nhất của thoát vị
khe thực quản là hiện tượng trào ngược dịch vị từ dạ dày lên thực quản. Hiện
tượng trào ngược này có liên quan đ ến một số yếu tố, trong đó có ho ạt động của
cơ thắt dưới thực quản. Thoát vị khe thực quản xảy ra ở người trẻ tuổi có thể là
thoát vị bẩm sinh, những thoát vị mắc phải thường gặp ở người lớn tuổi.

II. CHỈ ĐỊNH


- Người bệnh được chẩn đoán là thoát v ị hoành với hồ sơ đầy đủ xét
nghiệm, chụp phim, nội soi.
- Người bệnh có đủ điều kiện để mổ nội soi.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH


- Thể trạng người bệnh quá yếu không chịu được phẫu thuật.
- Người bệnh già yếu, có nhiều bệnh phối hợp.
- Chống chỉ định chung của phẫu thuật nội soi

IV. CHUẨN BỊ


1. Người thực hiện quy trình kỹ thuật: bác sỹ chuyên ngành ngoại tiêu hóa.
2. Phương tiện:
Hệ thống phẫu thuật nội soi và dụng cụ nội soi ổ bụng thông thường.
Chỉ không tiêu đa s ợi tổng hợp cỡ 2/0. HƯỚNG DẪN 537
3. Người bệnh: giải thích tư v ấn kỹ các tai biến và biến chứng có thể có, nhịn ăn
uống trước mổ 12-24 giờ, bơm kích thích đ ại tiện trước phẫu thuật 12-24 giờ.
Tắm và đánh r ửa vùng bụng bằng dung dịch sát khuẩn dạng Microshield 1-2 lần
trước mổ.
4. Hồ sơ bệnh án: Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy đ ịnh: bệnh án chi
tiết, biên bản hội chẩn, biên bản khám trước khi gây mê, giấy cam đoan đ ồng ý
phẫu thuật.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH


1. Kiểm tra hồ sơ: Đầy đủ theo quy định Bộ Y tế.
2. Kiểm tra người bệnh: Đúng người (tên, tuổi,…), đúng bệnh.
3. Thực hiện kỹ thuật:
3.1. Gây mê: Nội khí quản.
3.2. Tư thế: Người bệnh nằm ngửa đầu cao chân thấp một góc 30
0
so với mặt
phẳng nằm ngang, hai chân dạng một góc 90
0
. Đặt ống thông dạ dày trước mổ.
3.3. Kỹ thuật:
- Đưa các tạng trở lại ổ bụng: dùng các kìm cặp ruột đưa các t ạng trở lại ổ
bụng. Nếu dính cần phải gỡ dính cẩn thận trách làm thủng các tạng.
- Bộc lộ 2 cột trụ hoành: Sau khi mở mạc nối nhỏ, dùng que gạt nâng thực
quản bụng để bộc lộ 2 cột trụ hoành. Khâu khép lại 2 cột trụ hoành bằng chỉ
không tiêu đa s ợi dạng Ethibon 2.0. Chú ý vị trí khâu không làm chít hẹp thực
quản. Tốt nhất là đặt vào thực quản 1 ống thông có cỡ 24 – 26 Fr và khâu trên
ống thông để đảm bảo không hẹp.
- Tạo van chống trào ngược kiểu Rossetti: Đưa m ột kẹp không chấn thương
luồn vào khoảng trống sau thực quản kéo nhẹ nhàng một phần phình vị lớn qua
mặt sau thực quản sang bên phải thực quản. Mũi khâu đ ầu tiên giữa phần phình
vị lớn bên phải với mặt trước của phình vị lớn bên trái thực quản sao cho phần
phình vị lớn dạ dày ôm quanh thực quản không quá chật cũng không quá rộng.
Thường cần khâu khoảng 3 - 4 mũi chỉ không tiêu để tạo ra được đoạn ống bằng
phình vị lớn dài khoảng 3 - 4 cm bọc quanh thực quản. Để xác định chính xác đ ộ
rộng của van, đặt trong lòng thực quản ống thông có kích thư ớc 24 - 26 Fr làm
chuẩn. Phía trên van đư ợc cố định vào chân cơ hoành trái. Phía dư ới khâu một HƯỚNG DẪN 538
mũi cố định vào bên phải dạ dày. Kiểm tra toàn bộ ổ bụng, hút sạch dưới hoành
trái, phải, tháo hơi, rút các trocar, đóng các l ỗ.
- Tạo van chống trào ngược kiểu Touper hoặc Dor

VI. THEO DÕI


- Như mọi trường hợp phẫu thuật đường tiêu hóa nói chung.
- Kháng sinh từ 2 đến 5 ngày.
- Cần lưu ý b ồi phụ nước và điện giải.

VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN


- Trong phẫu thuật:
+ Thủng thực quản: khâu ngay và tạo hình van toàn bộ.
+ Chảy máu: cặp clip cầm máu.
- Sau phẫu thuật:
+ Cháy máu: mổ lại cầm máu
+ Viêm phúc mạc do thủng tạng: mổ lại dẫn lưu hoặc khâu thủng tùy tình
trạng ổ bụng.
+ Áp xe tồn dư trong ổ bụng: xác định bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi
tính ổ bụng. Tùy kích thư ớc hướng xử trí khác nhau: điều trị kháng sinh hoặc
mổ, chích dẫn lưu.

Tốp bệnh viện thực hiện : Phẫu thuật nội soi khâu cơ hoành
dịch vụ hay xem
; DMCA.com Protection Status