;

Welcome to Khám Gì Ở Đâu

Nối túi mật - hỗng tràng

NỐI VỊ TRÀNG

Nối vị tràng phải theo 3 nguyên tắc: 1. ở vị trí thấp nhất, 2. thuận chiều nhu động, 3. miệng nối đủ rộng. Hiện nay nối vị tràng áp dụng nhiều trong bệnh lý ung thư, cho nên vi ệc chọn vị trí thấp nhất phải dựa vào vị trí tổn thương, không gi ống như trong tổn thương loét hành tá tràng.

I. ĐẠI CƯƠNG


Nối vị tràng phải theo 3 nguyên tắc: 1. ở vị trí thấp nhất, 2. thuận chiều nhu
động, 3. miệng nối đủ rộng. Hiện nay nối vị tràng áp dụng nhiều trong bệnh lý ung
thư, cho nên vi ệc chọn vị trí thấp nhất phải dựa vào vị trí tổn thương, không gi ống như
trong tổn thương loét hành tá tràng.

II. CHỈ ĐỊNH


Hẹp môn vị do loét hành tá tràng xơ chai, đóng m ỏm tá tràng nguy cơ cao.
Chèn ép tá tràng do các khối u vùng tá tràng đ ầu tụy không có khả năng cắt bỏ
Những trường hợp khối u phần thấp dạ dày gây hẹp đường xuống, xâm lấn tổ
chức xung quanh không còn khả năng cắt bỏ hay do người bệnh có thể trạng kém,
bệnh lý kèm theo không cho phép kéo dài thời gian mổ, có thể nối vị tràng cho người
bệnh ăn uống được.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH


Chống chỉ định đối với phẫu thuật nói chung
Có chỗ hẹp, tắc nghẽn ở ruột non và đ ại tràng

IV. CHUẨN BỊ


1. Ngư ời thực hiện:
- Phẫu thuật viên chính chuyên khoa tiêu hoá hoặc ngoại chung
- 02 phẫu thuật viên phụ
- 01 bác sỹ gây mê
- Kíp dụng cụ viên, chạy ngoài, phụ mê: 03 điều dưỡng
2. Ngư ời bệnh:
- Người bệnh và gia đình đư ợc giải thích rõ trư ớc mổ về tình trạng bệnh và tình
trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến,
biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm
đau, do cơ đ ịa của người bệnh
- Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ đ ịa,
bệnh mãn tính, tuổi
- Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như cao huy ết áp, đái đư ờng,… trước khi can
thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có
thiếu máu nhiều
- Nhịn ăn, thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân
- Kháng sinh dự phòng
3. Phương ti ện: Bộ dụng cụ đại phẫu, chỉ khâu, máy cắt nối…
4. Dự kiến thời gian phẫu thuật: 60 phút

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH


1. Tư th ế: người bệnh nằm ngửa
2. Vô cảm: gây mê nội khí quản. trường hợp chống chỉ định gây mê nội khí quản có
thể gây tê ngoài màng cứng và gây tê tại chỗ
3. Kỹ thuật:
- Bước 1: đường mở bụng: mở bụng đường trắng giữa trên rốn.
- Bước 2: đánh giá tổn thương tại chỗ và tình trạng toàn thân đ ể xác định chỉ
định.
- Bước 3: giải phóng dạ dày tìm vị trí nối.
. Giải phóng mạc nối lớn chỗ bám sát mạc treo đại tràng ngang
. Tìm vị trí nối vị tràng, tuân thủ nguyên tắc thấp nhất (ngay trên bờ chỗ hẹp
khoảng 2-3 cm, cách bờ cong lớn 1,5-2 cm), đúng chi ều nhu động (quai nối chữ Phi),
đủ rộng (khoảng 8-10 cm), miệng nối phải đi bằng con đường ngắn nhất.
- Bước 4: làm miệng nối vị tràng qua mạc treo đại tràng ngang (trong trư ờng
hợp mạc treo bị co rút hoặc khối u xâm lấn có làm miệng nối trước đại tràng ngang
hoặc nối Roux-en-Y), có thể 1 lớp hoặc 2 lớp.
- Bước 5: cố định mạc treo và cầm máu. Có đ ịnh mạc treo đại tràng ngang vào
dạ dày, miệng nối ở dưới mạc treo trong trư ờng hợp nối qua mạc treo đại tràng ngang.
- Bước 6: kiểm tra và đóng b ụng.

VI. THEO DÕI

CÁC TAI BIẾN – BIẾN CHỨNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ.
- Chảy máu: thường trong 48h đ ầu hoặc những ngày tiếp theo. Chảy máu đỏ
tươi, số lượng nhiều qua dẫn lưu, toàn tr ạng thay đổi (nhợt, lo âu, mạch nhanh,
huyết áp tụt) cần mổ kiểm tra lại, cầm máu.
- Theo dõi áp xe tồn dư, tình tr ạng bục miệng nối, nhiễm trùng vết mổ để có chỉ
định can thiệp kịp thời.
- Theo dõi tình trạng chung: mạch, huyết áp, viêm phổi
. Truyền dịch: tính đủ năng lượng, lượng dịch vào cho từng người bệnh cụ thể.
. Kháng sinh: sử dụng kháng sinh dự phòng hoặc sử dụng kháng sinh đi ều trị
khi có chỉ định, tùy thuộc hoàn cảnh thể.
. Cho người bệnh ăn lại khi có trung tiện.

tham khảo
Tốp bệnh viện thực hiện : Nối túi mật - hỗng tràng
dịch vụ hay xem
; DMCA.com Protection Status