;

Welcome to Khám Gì Ở Đâu

Nhuộm Diff - Quick

NHUỘM HÓA HỌC TẾ BÀO

Hóa học tế bào là phương pháp khảo sát một số thành phần có chứa trong bào tương của tế bào, dưới kính hiển vi quang học sau khi làm hiện màu bằng các thuốc nhuộm hoặc các cơ chất thích hợp.


I. NGUYÊN LÝ
Hóa học tế bào là phương pháp khảo sát một số thành phần có chứa trong
bào tương của tế bào, dưới kính hiển vi quang học sau khi làm hiện màu bằng
các thuốc nhuộm hoặc các cơ chất thích hợp.
1. Nguyên tắc chung
Tất cả các phương pháp nhuộm hóa học tế bào đều bao gồm ba giai
đoạn:
- Cố định: Ngoài mục đích cố định tế bào trên tiêu bản, đối với mỗi phư-
ơng pháp nhuộm phải lựa chọn hóa chất cố định hợp lý để bảo tồn tối đa thành
phần cần khảo sát: ví dụ các không bào mỡ trong nhuộm Soudan Black, men
peroxydase trong nhuộm Peroxydase,...
- Nhuộm: Dùng các thuốc nhuộm (Soudan Black) hay các cơ chất
(benzidin, µ naphtol acetat,...) để trực tiếp hoặc gián tiếp làm hiện màu các
thành phần cần khảo sát.
- Tạo nền: Dùng một thuốc nhuộm làm hiện màu hình thái tế bào (nhân và
bào tương) trên tiêu bản. Màu nền phải có độ tương phản cần thiết để giúp quan
sát thuận lợi các hạt dương tính trong mỗi phương pháp nhuộm.
2. Đảm bảo tiêu bản khô, sạch ở mỗi bước kỹ thuật
Phải loại bỏ hết chất cố định hay chất nhuộm và để khô tiêu bản trước khi
chuyển sang bước tiếp theo.

II. CHỈ ĐỊNH


- Hỗ trợ phương pháp hình thái học để xác định dòng, mức độ biệt hoá tế bào
trong phân loại lơ xê mi cấp, hội chứng rối loạn sinh tuỷ và các bất thường khác.
- Trong một số trường hợp đặc biệt, hoá học tế bào giúp xác định một
quần thể tế bào có phải blast hay không: ví dụ các microblast dòng hạt trên tiêu
bản Giemsa giống như lympho rối loạn hình thái.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH


Không có chống chỉ định.

IV. CHUẨN BỊ


1. Người thực hiện
Cử nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên Huyết học - Truyền máu thuộc nhóm kỹ
thuật chuyên sâu thực hiện quy trình này.
2. Phương tiện – Hóa chất
Hiện nay, hầu hiết các Labo Huyết học – Tế bào đều sử dụng các phương
pháp nhuộm hóa học tế bào bằng cách cố định tiêu bản bằng hơi formol 40% và
dung dịch cồn formol 10%.
Mặc dù có thể sử dụng hóa chất của các hãng khác nhau, nhưng để đạt
được hiệu quả tốt thì việc chuẩn bị các phương tiện để tiến hành kỹ thuật cũng
có điểm chung như:
2.1. Dụng cụ
- Bể nhuộm thủy tinh dung tích 100ml: 2 chiếc;
- Bàn sấy, quạt sấy tiêu bản: 1 chiếc;
- Bain - marie (bình cách thủy) có điều chỉnh nhiệt độ;
- Pipette Pasteur: ³ 4 cái/1tiêu bản;
- Pipette man loại 100 - 1000 ml: 1- 2 cái, kèm đầu côn;
- Gạc thấm: 2 cái/ 1tiêu bản;
- Lam kính làm tiêu bản theo nhu cầu;
- Giá cài tiêu bản: sử dụng theo số xét nghiệm;
- Kính hiển vi + dầu soi.
2.2. Hóa chất
- Cồn formol 10%: 100ml cho một đợt dùng;
- Cơ chất cho phản ứng: Soudan black, periodic acid shiff, benzidin,
Napthol acetat...;
- Các hóa chất đệm phản ứng: Tris, TBS, PO4-3,...;
- Các hóa chất nhuộm nền như: Hematoxyllin, Giemsa, Nuclear Fasred…
3. Bệnh phẩm
- Sử dụng tiêu bản tủy xương hoặc tiêu bản máu ngoại vi (theo chỉ định);
- Tiêu bản được sấy khô và ghi các ký hiệu của kỹ thuật cần làm.
4. Phiếu xét nghiệm

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH


Trước khi tiến hành cần làm các thao tác sau:
- Kiểm tra thông tin tiêu bản (tên, tuổi người bệnh);
- Ghi ký hiệu trên tiêu bản (ví dụ: PAS, Peroxydase, Soudan Black …);
- Làm khô tiêu bản;

9
- Tiến hành từng bước kỹ thuật:
+Cố định tiêu bản (máu, tủy) trong cồn formol 10% hoặc hơi formol 40%:
10 phút.
+ Rửa dưới dòng nước chảy mạnh (đối với cố định bằng cồn formol
10%), rửa nhẹ nhàng (đối với cố định bằng hơi formol 40%) rồi sấy khô tiêu
bản: thường khoảng 5 – 10 phút.
+ Nhuộm với cơ chất tùy từng loại xét nghiệm. Tùy theo mỗi loại xét
nghiệm và cơ chất mà để thời gian phù hợp, tạo điều kiện cho phản ứng hiệu quả.

Tốp bệnh viện thực hiện : Nhuộm Diff - Quick
dịch vụ hay xem
; DMCA.com Protection Status