;

Welcome to Khám Gì Ở Đâu

PHƯƠNG PHÁP THỦY CHÂM (TIÊM THUỐC VÀO HUYỆT)

G Thủy châm (hay tiêm thuốc vào huyệt) là một phương pháp chữa bệnh kết hợp Đông- Tây y, phối hợp tác dụng chữa bệnh của châm kim theo học thuyết kinh lạc của YHCT với tác dụng chữa bệnh của thuốc tiêm. Có những loại thuốc tiêm có tác dụng toàn thân, có những loại thuốc chỉ có tác dụng tăng cường và duy trì kích thích của châm kim vào huyệt để nâng cao hiệu quả chữa bệnh.

khamgiodau.com
1.ĐẠI CƯƠNG
Thủy châm (hay tiêm thuốc vào huyệt) là một phương pháp chữa bệnh
kết hợp Đông- Tây y, phối hợp tác dụng chữa bệnh của châm kim theo học
thuyết kinh lạc của YHCT với tác dụng chữa bệnh của thuốc tiêm.
Có những loại thuốc tiêm có tác dụng toàn thân, có những loại thuốc
chỉ có tác dụng tăng cường và duy trì kích thích của châm kim vào huyệt để
nâng cao hiệu quả chữa bệnh.
2.CHỈ ĐỊNH
Giống như chỉ định của châm cứu. Thủy châm được dùng để chữa
một số bệnh mạn tính như: thấp khớp, đau dạ dày, hen phế quản, đau đầu,
mất ngủ, đau thần kinh tọa…
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Giống như chống chỉ định của châm cứu: Người bệnh đau bụng cần
theo dõi ngoại khoa, bệnh tim nặng, trạng thái tinh thần không ổn định, vừa
mới lao động mệt, đói.
Không được dùng những thuốc mà người bệnh có mẫn cảm, dị ứng,
các loại thuốc có tác dụng kích thích gây xơ cứng, hoại tử các vùng có dây
thần kinh và các cơ…Không thủy châm vào những huyệt ở vùng cơ mỏng,
phía dưới là tạng phủ, khớp, dây chằng, gân cơ, dây thần kinh, mạch máu...
4. CHUẨN BỊ
4.1. Người thực hiện: Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ
truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám
bệnh, chữa bệnh.
4.2. Phương tiện
- Bơm tiêm vô trùng 5 – 10ml, dùng riêng cho từng người bệnh. 14
- Khay men, kẹp có mấu, bông, cồn 70 .
- Thuốc tiêm: Thuốc có chỉ định tiêm bắp, theo chỉ định của bác sỹ
điều trị.
- Hộp thuốc cấp cứu sốc phản vệ.
4.3. Người bệnh:
Người bệnh được khám và chẩn đoán theo YHHĐ và YHCT.
Tư thế nằm ngửa hoặc nằm nghiêng tùy theo vị trí định tiêm.
* Trước khi điều trị cần giải thích cho Người bệnh hiểu rõ đặc điểm của
phương pháp điều trị này và những phản ứng thông thường có thể xảy ra
như: đau, căng tức, nặng, nề vùng tiêm…
4.4. Hồ sơ bệnh án:
Người bệnh được khám và làm hồ sơ bệnh án theo qui định.
Chọn huyệt và thuốc thích hợp. Nên chọn những huyệt có phản ứng rõ
rệt làm huyệt chính (A thị huyệt) và chia nhóm huyệt để mỗi lần tiêm không
quá nhiều huyệt làm Người bệnh đau, thường chọn 5 - 6 huyệt cho một lần
thủy châm.
5. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
5.1. Kiểm tra hồ sơ
Xem hồ sơ có đúng với người bệnh không ? Các chỉ định cần làm ?
5.2. Kiểm tra người bệnh
Kiểm tra tình trạng người bệnh hiện tại, tư thế nằm, bộc lộ các vùng định
thủy châm.
5.3. Thực hiện kỹ thuật
Bước 1. Lấy thuốc vào bơm tiêm
Bước 2. Thử phản ứng thuốc theo quy định
Bước 3. Tiến hành thủy châm theo các thì sau:
Thì 1: Sát trùng da vùng huyệt, 15
Tay trái: Dùng hai ngón tay ấn và căng da vùng huyệt
Tay phải: Châm kim nhanh qua da, đẩy kim tới huyệt, Người bệnh thấy cảm
giác tức nặng tại vị trí kim châm
Thì 2: từ từ bơm thuốc vào huyệt, mỗi huyệt từ 0,5- 3 ml thuốc.
Thì 3: Rút kim nhanh, sát trùng vị trí tiêm.
5.3 Liệu trình điều trị :
Thủy châm một ngày một lần, mỗi lần thủy châm vào 2- 5 huyệt.
6. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
6.1. Theo dõi
Theo dõi tại chỗ và toàn thân
6.2. Xử TRÍ TAI biến
- Sốc phản vệ: Xử trítheo phác đồ
- Vựng châm:
Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc
mặt nhợt nhạt.
Xử lý: rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ
tại chỗ. Day bấm các huyệt Thái dương, Nội quan. Theo dõi mạch, huyết áp.
- Chảy máu khi rút kim: dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.








16
6
Tin cùng chuyên mục
Dịch vụ nổi bật
Khoa phòng nổi bật
tham khảo
; DMCA.com Protection Status