;

Welcome to Khám Gì Ở Đâu

GÂY MÊ NỘI KHÍ QUẢN PHẪU THUẬT CẮT GÓC TỬ CUNG TRÊN BỆNH NHÂN CHỬA NGOÀI TỬ CUNG

Phẫu thuật cắt góc tử cung trên bệnh nhân chửa ngoài tử cung được chỉ định trên bệnh nhân có chửa kẽ, khối chửa nằm đoạn kẽ của vòi tử cung. Đây là phẫu thuật có nguy cơ mất máu nhiều và khó cầm máu, đặc biệt khi khối chửa to. Phẫu thuật nội soi trong trường hợp này chỉ nên tiến hành đối với mổ phiên, khối chửa nhỏ, phẫu thuật viên có kinh nghiệm, và nếu mất mất màu nhiều, khó cầm máu nên chuyển mổ mở ngay.

khamgiodau.com

I. ĐẠI CƯƠNG


phẫu thuật cắt góc tử cungtrên bệnh nhân chửa ngoài tử cungđược chỉ định trên
bệnh nhân có chửa kẽ, khối chửa nằm đoạn kẽ của vòi tử cung. Đây là phẫu thuật
có nguy cơ mất máu nhiều và khó cầm máu, đặc biệt khi khối chửa to. Phẫu thuật
nội soi trong trường hợp này chỉ nên tiến hành đối với mổ phiên, khối chửa nhỏ,
phẫu thuật viên có kinh nghiệm, và nếu mất mất màu nhiều, khó cầm máu nên
chuyển mổ mở ngay.

II. CHỈ ĐỊNH


Gây mê toàn thân mổ nội soi cắt góc tử cung trên bệnh nhân chửa ngoài tử cung.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH


Bệnh nhân dị ứng với các thuốc gây mê.
Bệnh nhân có chống chỉ định với phẫu thuật nội soi như huyết động không ổn
định, bệnh nhân có các bệnh lý tim mạch như suy tim, thiếu máu cơ tim, huyết áp
cao khó khống chế…, bệnh lý phổi mạn tính hạn chế thông khí…

IV. CHUẨN BỊ


1.Người thực hiện
Bác sỹ gây mê hồi sức và một kỹ thuật viên gây mê hồi sức phụ mê.
2.Phương tiện, dụng cụ
Máy gây mê, máy hút, đèn đặt nội khí quản, ống nội khí quản các cỡ: 6 – 7,5.
Ống hút nội khí quản, canyl Mayo.
Bơm tiêm 5 ml, 10 ml, 20 ml để tiêm thuốc mê, thuốc họ morphin và thuốc giãn
cơ.
Bơm tiêm 10 ml để bơm bóng chèn ống nội khí quản.
Thuốc sử dụng trong gây mê:
Diprivan ống 200 mg/ 20 ml.
Esmeron ống 50 mg /5 ml hoặc Tracurium ống 25 mg/2,5 ml.
Fentanyl ống 0,1 mg/2 ml.
Thuốc giảm đau:
Paracetamol lọ 1 g/ 100 ml.
Morphin ống 10 mg/2 ml. 95

Dịch truyền các loại: Ringer Lactat, Ringerfundin…Và các thuốc sử dụng trong
hồi sức cấp cứu nếu cần.
Dự trù các chế phẩm máu (nếu cần).
3.Người bệnh
Yêu cầu người bệnh nhịn ăn uống 6 giờ trước mổ.
Giải thích cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân nguy cơ có thể gặp trong quá
trình gây mê và phẫu thuật, các tình huống có thể xảy ra, các phương pháp vô cảm
để bệnh nhân lựa chọn.
Yêu cầu người bệnh nhịn ăn uống 6 giờ trước mổ.
Sử dụng thuốc an thần tối hôm trước mổ (nếu cần).
4.Hồ sơ bệnh án
- Cho người nhà người bệnh ký giấy cam đoan phẫu thuật.
- Cho làm các xét nghiệm cơ bản như: công thức máu, định nhóm máu, đông máu,
chức nang gan thận, điện tim, Xquang tim phổi, siêu âm ổ bụng.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH


1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
Kiểm tra lại xem đã có đầy đủ các giấy tờ như: giấy cam đoan phẫu thuật, biên bản
hội chẩn mổ có chữ ký của người chủ trì, các xét nghiệm cơ bản …
2. Kiểm tra người bệnh
- Khám lại tim phổi cho người bệnh.
- Khám và tiên lượng nguy cơ đặt nội khí quản khó: độ mở miệng ngửa cổ,
Mallampati…
3. Thực hiện kỹ thuật
Tiến hành làm hai đường truyền tĩnh mạch ngoại vi cỡ 18 – 20 G, bắt đầu truyền
dung dịch Ringer Lactat hoặc Ringerfundin.
Mắc máy theo dõi liên tục: mạch, huyết áp, bão hòa oxy mao mạch, tần số thở,
áp lực CO
2
cuối thì thở ra.
Cho người bệnh thở oxy 9 lít/phút để tăng dự trữ oxy trước khi khởi mê
Tiến hành gây mê toàn thân cho người bệnh
- Tiêm Fentanyl 0,2 mg, sau đó tiêm thuốc mê Diprivan liều 2 mg/kg.
- Khi người bệnh mất tri giác thì tiêm thuốc giãn cơ Esmeron liều 0,6 – 0,8 mg/kg.
- Tiến hành đặt nội khí quản sau 1 phút, bơm bóng chèn ống nội khí quản. Xác
định ống đúng vị trí khi nghe phổi thấy rì rào phế nang rõ cả hai bên và trên thán đồ
có sóng điển hình của ống nội khí quản đúng vị trí. 96

- Cố định ống nội khí quản và cho thở máy, duy trì mê bằng thuốc mê hô hấp
Isofluran hoặc Sevofluran 0,5 - 1 MAC hoặc bằng thuốc mê tĩnh mạch Diprivan 6-
9mg/kg/giờ truyền liên tục qua bơm tiêm điện, sử dụng giãn cơ nhắc lại nếu phẫu
thuật kéo dài nhắc lại Esmeron 0,4-0,6 mg/kg 30-60 phút, Tracium 0,1-0,2 mg/kg
20-30 phút.
Bắt đầu tiến hành sát trùng và phẫu thuật.
Cần theo dõi sát các thông số: mạch, huyết áp, bão hòa oxy mao mạch và đặc
biệt là CO
2
cuối thì thở ra duy trì ETCO
2
≤ 40mmHg, theo dõi áp lực đường thở.
Nếu tình trạng huyết động, và hô hấp của bệnh nhân không thích nghi được với
việc bơm hơi ổ bụng hoặc chảy máu nhiều, khó cầm máu thì cần dừng bơm hơi và
chuyển mổ mở.
Cho tập thở qua ống nội khí quản, rút nội khí quản khi người bệnh tỉnh, theo
lệnh, thở tốt, mạch, huyết áp ổn định và hết tác dụng của thuốc giãn cơ.
Theo dõi ở phòng Hồi tỉnh
Tiếp tục cho người bệnh thở oxy qua mũi lưu lượng 3 – 5 lít/phút.
Theo dõi mạch, huyết áp, bão hòa oxy mao mạch, nhiệt độ, các dẫn lưu nếu có,
tình trạng chảy máu trong ổ bụng và qua âm đạo.
VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
1.Trào ngược dịch dạ dày vào đường thở
- Có dịch tiêu hóa trong khoang miệng và đường thở.
- Hút sạch ngay dịch, nằm đầu thấp, nghiêng đầu sang bên
- Đặt nhanh ống nội khí quản và hút sạch dịch trong đường thở
- Theo dõi và đề phòng nhiễm trùng phổi sau mổ
2.Rối loạn huyết động
- Hạ hoặc tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim (nhịp chậm, nhịp nhanh, loạn nhịp)
- Xử trí tùy theo triệu chứng và nguyên nhân
3.Tai biến do đặt nội khí quản
- Không đặt được ống nội khí quản: xử lý theo qui trình đặt ống nội khí quản khó
hoặc chuyển phương pháp vô cảm khác.
- Đặt nhầm vào dạ dày
+ Nghe phổi không có rì rào phế nang, không đo được EtCO
2
.
+ Đặt lại ống nội khí quản.
- Co thắt thanh - khí - phế quản
+ Khó hoặc không thể thông khí, nghe phổi có ran rít hoặc phổi câm.
+ Cung cấp oxy đầy đủ, thêm thuốc ngủ và giãn cơ, đảm bảo thông khí và cho các
thuốc giãn phế quản và corticoid. 97

+ Nếu không kiểm soát được hô hấp: áp dụng qui trình đặt ống nội khí quản khó.
- chấn thương khi đặt ống
Chảy máu, gãy răng, tổn thương dây thanh âm, rơi dị vật vào đường thở...
Xử trí tùy theo tổn thương.
4.Các biến chứng về hô hấp
- Gập, tụt, ống nội khí quản bị đẩy sâu vào một phổi, tụt hoặc hở hệ thống hô hấp,
hết nguồn oxy, soda hết tác dụng dẫn tới thiếu oxy và ưu thán.
- Xử trí: đảm bảo ngay thông khí và cung cấp oxy 100%, tìm và giải quyết nguyên
nhân.
5.Biến chứng sau rút ống nội khí quản
- Suy hô hấp sau khi rút ống nội khí quản do nhiều nguyên nhân
- Đau họng khàn tiếng
- Co thắt thanh - khí - phế quản
- Viêm đường hô hấp trên
- Hẹp thanh - khí quản
Xử trí triệu chứng và theo nguyên nhân



















98

124
GÂY MÊ MASK THANH QUẢN PHẪU THUẬT CẮT U TIỂU KHUNG
THUỘC TỬ CUNG, BUỒNG TRỨNG TO, DÍNH VÀO TIỂU KHUNG
I. ĐẠI CƯƠNG
Phẫu thuật các khối u tiểu khung thuộc tử cung, buồng trứng to, dính, cắm sâu vào
tiểu khung là loại phẫu thuật phụ khoa khó, cần phải gây mê toàn thân để đảm bảo
độ giãn cơ tốt, bệnh nhân dễ dung nạp hơn vì phải đặt người bệnh ở tư thế đầu thấp
kéo dài. Ngoài ra, cuộc phẫu thuật có thể kéo dài nếu khối u dính vào các tạng xung
quanh hoặc trong quá trình phẫu thuật làm tổn thương các cơ quan lân cận như hệ
tiết niệu, hệ tiêu hóa…
II. CHỈ ĐỊNH
Gây mê toàn thân trong phẫu thuật cắt khối u tiểu khung thuộc tử cung, buồng
trứng to, dính, cắm sâu vào tiểu khung.
Gây mê mask thanh quản được thực hiện trên bệnh nhân đặt nội khí quản khó hoặc
thời gian cuộc mổ ngắn, phẫu thuật không quá phức tạp, ít nguy cơ rối loạn huyết
động trong mổ.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân có dạ dày đầy.
- Các người bệnh dị ứng các thuốc dùng trong gây mê: thuốc mê, thuốc giãn cơ,
thuốc họ morphin…
- Các trường hợp bị bệnh nhược cơ, bệnh lý thần kinh cơ…
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
Bác sỹ gây mê hồi sức và một kỹ thuật viên gây mê hồi sức phụ mê.
2. Phương tiện
- Máy gây mê, máy hút, đèn đặt nội khí quản, ống nội khí quản các cỡ: 6 – 7,5,
Mask thanh quản các cỡ.
- Ống hút nội khí quản, canyl Mayo.
- Bơm tiêm 5 ml, 10 ml, 20 ml để tiêm thuốc mê, thuốc họ morphin và thuốc giãn
cơ.
- Bơm tiêm 10 ml để bơm bóng chèn ống nội khí quản.
Thuốc sử dụng trong gây mê:
- Diprivan ống 200 mg/ 20 ml.
- Esmeron ống 50 mg /5 ml hoặc Tracurium ống 25 mg/2,5 ml.
- Fentanyl ống 0,1 mg/2 ml.
Thuốc giảm đau: Paracetamol lọ 1 g/ 100 ml, Morphin ống 10 mg/2 ml. 99

Dịch truyền các loại: Ringer Lactat, Ringerfundin…
Thuốc sử dụng trong hồi sức cấp cứu nếu cần.
3. Bệnh nhân
Giải thích cho bệnh nhân biết về kỹ thuật vô cảm để bệnh nhân phối hợp khi
khởi mê và khi hồi tỉnh, yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn uống 6 giờ trước mổ.
4. Hồ sơ bệnh án
- Cho người nhà bệnh nhân ký giấy cam đoan phẫu thuật.
- Cho làm các xét nghiệm cơ bản như: công thức máu, đông máu, chức nang gan
thận, điện tim, Xquang tim phổi.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
Kiểm tra lại xem đã có đầy đủ các giấy tờ như: giấy cam đoan phẫu thuật, biên
bản hội chẩn mổ có chữ ký của người chủ trì, các xét nghiệm cơ bản …
2. Kiểm tra bệnh nhân
- Khám lại tim phổi cho bệnh nhân.
- Khám và tiên lượng nguy cơ đặt nội khí quản khó: độ mở miệng ngửa cổ,
Mallampati…
3. Tiến hành kĩ thuật
Các bước tiến hành chung
- Tư thế: nằm ngửa, thở oxy 100% 3-6 l/phút trước khởi mê ít nhất 5 phút.
- Lắp máy theo dõi
- Thiết lập đường truyền có hiệu quả.
- Tiền mê (nếu cần)
Khởi mê
- Thuốc ngủ: thuốc mê tĩnh mạch (propofol, etomidat, thiopental, ketamin...),
thuốc mê bốc hơi (sevofluran...).
- Thuốc giảm đau: fentanyl, sufentanil, morphin...
- Thuốc giãn cơ (nếu cần): (succinylcholin, rocuronium, vecuronium...).
- Điều kiện đặt mask thanh quản: người bệnh ngủ sâu, đủ độ giãn cơ (nếu cần).
Kĩ thuật đặt mask thanh quản
- Đặt đầu người bệnh ở tư thế trung gian hoặc hơi ngửa.
- Cầm mask thanh quản như cầm bút, ngón tay trỏ đặt vào chỗ nối giữa mask
thanh quản và phần ống.
- Một tay mở miệng người bệnh.
- Tay kia đưa mask thanh quản qua các cung răng vào gốc lưỡi, tỳ mặt sau mask
vào khẩu cái cứng, đẩy mask trượt dọc theo khẩu cái cứng để vào vùng hạ hầu. 100

- Dừng lại khi gặp lực cản.
- Bơm cuff theo đúng thể tích được hướng dẫn trên mask thanh quản.
- Kiểm tra độ kín của mask thanh quản (không có dò khí, thông khí dễ dàng)
- Kiểm tra vị trí đúng của mask thanh quản bằng nghe phổi và kết quả EtCO
2

- Cố định bằng băng dính.
Duy trì mê
- Duy trì mê bằng thuốc mê tĩnh mạch hoặc thuốc mê bốc hơi, thuốc giảm đau
thuốc giãn cơ (nếu cần).
- Kiểm soát hô hấp bằng máy hoặc bóp tay.
Theo dõi trong phẫu thuật
- Theo dõi độ sâu của gây mê dựa vào nhịp tim, huyết áp, đường biểu diễn EtCO
2
,
áp lực đường thở, tần số thở , Vte, vã mồ hôi, chảy nước mắt (PRST); MAC, BIS
và Entropy (nếu có)...
- Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn: nhịp tim, huyết áp, SpO
2
, EtCO
2
, thân nhiệt.
- Đề phòng sai vị trí, tụt, gập, tắc mask thanh quản.
Tiêu chuẩn rút mask thanh quản
- Người bệnh tỉnh, làm theo lệnh.
- Nâng đầu trên 5 giây, TOF >0,9 (nếu sử dụng thuốc giãn cơ).
- Tự thở đều, tần số thở trong giới hạn bình thường.
- Mạch, huyết áp ổn định.
- Thân nhiệt > 35
0
C.
- Không có biến chứng của gây mê và phẫu thuật.
VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
1. Trào ngược dịch dạ dày vào đường thở
- Có dịch tiêu hóa trong khoang miệng và đường thở.
- Hút sạch ngay dịch, nằm đầu thấp, nghiêng đầu sang bên
- Đặt nhanh ống nội khí quản và hút sạch dịch trong đường thở
- Theo dõi và đề phòng nhiễm trùng phổi sau mổ
2. Rối loạn huyết động
- Hạ hoặc tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim (nhịp chậm, nhịp nhanh, loạn nhịp)
- Xử trí tùy theo triệu chứng và nguyên nhân
3. Tai biến do đặt mask thanh quản
Không đặt được mask thanh quản
- Do nhiều nguyên nhân
- Thay đổi mask, người đặt hoặc chuyển đặt nội khí quản
Co thắt thanh - khí - phế quản 101

- Khó hoặc không thể thông khí, nghe phổi có ran rít hoặc phổi câm.
- Cung cấp oxy đầy đủ, thêm thuốc ngủ và giãn cơ, đảm bảo thông khí và cho các
thuốc giãn phế quản và corticoid.
- Nếu không kiểm soát được hô hấp: áp dụng qui trình đặt ống nội khí quản khó.
Chấn thương khi đặt mask thanh quản
- Chảy máu, gãy răng, tổn thương dây thanh âm, rơi dị vật vào đường thở...
- Xử trí tùy theo tổn thương.
4. Các biến chứng về hô hấp
- Gập, tuột mask thanh quản, hoặc hở hệ thống hô hấp, hết nguồn oxy, soda hết tác
dụng dẫn tới thiếu oxy và ưu thán.
- Xử trí: đảm bảo ngay thông khí và cung cấp oxy 100%, tìm và giải quyết nguyên
nhân.
5. Biến chứng sau rút mask thanh quản
- Suy hô hấp do nhiều nguyên nhân
- Đau họng khàn tiếng
- Co thắt thanh - khí - phế quản
- Viêm đường hô hấp trên
Xử trí triệu chứng và nguyên nhân.
Tin cùng chuyên mục
Dịch vụ nổi bật
Khoa phòng nổi bật
; DMCA.com Protection Status