;

Welcome to Khám Gì Ở Đâu

ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN TOÀN PHẦN (PHƯƠNG PHÁP GORNAL)

Các liên kết peptid trong phân tử protein kết hợp với ion Cu++ trong môi trường kiềm tạo thành phức hợp màu xanh tím. Cường độ màu xanh tỷ lệ với nồng độ protein (số lượng liên kết peptid) có trong huyết thanh. Đo mật độ quang học so với chuẩn tính được kết quả. Phản ứng xảy ra như sau: Độ nhạy: Xét nghiệm chính xác ở nồng độ protein từ 2 - 120 g/l.

khamgiodau.com
I.NGUYÊN LÝ
Các liên kết peptid trong phân tử protein kết hợp với ion Cu
++
trong môi trường
kiềm tạo thành phức hợp màu xanh tím. Cường độ màu xanh tỷ lệ với nồng độ protein
(số lượng liên kết peptid) có trong huyết thanh. Đo mật độ quang học so với chuẩn
tính được kết quả.
Phản ứng xảy ra như sau:


Độ nhạy: Xét nghiệm chính xác ở nồng độ protein từ 2 - 120 g/l.
II. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
Bác sĩ hoặc kỹ thuật viên được đào tạo về chuyên nhành xét nghiệm Hóa sinh
2. Phương tiện, hóa chất
- Máy xét nghiệm bán tự động H5000, 4010, evolution…
- Máy tự động hoàn toàn U 400, 640, 2700 (hãng Beckman coulter).
- D.d. protein chuẩn (Cs =60 g/l).
- D.d. NaClo 0,9%.
- Thuốc thử Gornall.
Kali và Natri tartate trong thuốc thử Gornall có vai trò ngăn cản sự kết tủa của
đồng hydroxide đồng thời Kali iodua ngăn cản phản ứng tự khử của ion đồng.
3. Người bệnh
Người bệnh cần được nhịn ăn 8 - 12 giờ trước khi lấy máu.
4. Phiếu xét nghiệm
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ các thủ tục hành chính: họ tên người bệnh, tuổi,
mã số người bệnh, khoa phòng, tên xét nghiệm chỉ định, khoảng tham chiếu, bác sĩ
chỉ định xét nghiệm, ngày giờ lấy mẫu, người lấy mẫu, ngày giờ nhận mẫu bệnh
phẩm, người nhận mẫu.
Ghi yêu cầu xét nghiệm: định lượng nồng độ protein toàn phần.
Liên kết peptid/protein + Cu
++
Phức hợp xanh tím
OH
-
576
III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Lấy bệnh phẩm
Định lượng protein toàn phần các dịch cần ly tâm thu lấy dịch trong để định lượng.
2. Tiến hành kỹ thuật
Cho vào 3 ống nghiệm
Ống trắng Ống chuẩn Ống thử
Thuốc thử
1 ml 1 ml 1 ml
Nước cất
10 µl
Protein chuẩn
10 µl
Mẫu thử
10 µl
Lắc đều, ủ 37
0
C trong 5 phút hoặc 10 phút ở nhiệt độ phòng. Đo mật độ quang
học ở bước sóng 546 nm, so với ống chuẩn để tính kết quả.
Tính kết quả: Nồng độ ống mẫu :
C
U
= OD
U
/ OD
S
* C
S
(g/l)
OD
U
là mật đ ộ hấp thu của ống mẫu
OD
S
là mật độ hấp thu của ống chuẩn
C
U
là nồng độ protein toàn phần mẫu
C
S
là nồng độ protein toàn phần chuẩn
Chú ý: Có thể tiến hành trên máy bán tự động đã cài đặt chương trình như trên.
Khi làm, đo mật độ quang của ống trắng trướ c. Sau đó đưa vào ống chuẩn máy sẽ tự
động đo và tính ra hệ số. Tiếp đó đưa theo thứ tự các ống thử vào máy sẽ tự động đo
và tính ra kết quả hiện trên máy hoặc in ra giấy.
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
Bình thường không có protein trong dịch chọc dò. Nồng độ protein < 30g/ll="" hướng="">
tới dịch thấm, nồng độ protein > 30g/L hướng tới dịch tiết .
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ




577
217
Tin cùng chuyên mục
Dịch vụ nổi bật
Khoa phòng nổi bật
tham khảo
; DMCA.com Protection Status