;

Welcome to Khám Gì Ở Đâu

ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ CHỨNG TIC CƠ MẶT 130

G TIC bản chất là những hành động, hoạt động của một hay một nhóm cơ nhỏ ( mặt, mắt, chân, tay, phát âm tiếng kêu, tiếng nói ...) ngoài ý muốn , ngoài kiểm soát của người bệnh. Theo tiêu chuẩn quốc tế - ICD10 chia TIC thành 3 thể - Tic nhất thời - Tic vận động, âm thanh kéo dài, mạn tính - Hội chứng Tourette. - Về điều trị hiện nay vẫn dùng liệu pháp tâm lý kết hợp với thuốc - Y học cổ truyền cho rằng do các nguyên nhân bên trong( thất tình), liên quan đến chức năng của hai tạng Tâm, Can.

khamgiodau.com
1.ĐẠI CƯƠNG
TIC bản chất là những hành động, hoạt động của một hay một nhóm cơ
nhỏ ( mặt, mắt, chân, tay, phát âm tiếng kêu, tiếng nói ...) ngoài ý muốn ,
ngoài kiểm soát của người bệnh. Theo tiêu chuẩn quốc tế - ICD10 chia TIC
thành 3 thể
- Tic nhất thời
- Tic vận động, âm thanh kéo dài, mạn tính
- Hội chứng Tourette.
- Về điều trị hiện nay vẫn dùng liệu pháp tâm lý kết hợp với thuốc
- Y học cổ truyền cho rằng do các nguyên nhân bên trong( thất tình), liên
quan đến chức năng của hai tạng Tâm, Can.
2.CHỈ ĐỊNH
Các chứng tic
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh trong gia i đoạn sốt cao.
4. CHUẨN BỊ
4.1. Người thực hiện Bác sỹ, y sỹ, l ương y đư ợc đào tạo về châm cứu
4.2. Phư ơng tiện
- Kim châm cứu vô khuẩn, dài từ 5 - 10 cm, dùng riêng cho từng người
- Máy điện châm hai tần số bổ, tả.
- Khay men, bông, cồn 70 , kẹp có mấ u.
4.3. Ngư ời bệnh
- Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo quy định
- Tư thế người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng.
5. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
5.1. Phác đồ huyệt
Châm tả các huyệt 131
+ Bách hội + n đường + Thái dương
- Hợp cốc + Nội quan + Thần môn
+ Thái xung
5.2. Thủ thuật
- Bước 1 Xác định và sát trùng da vùng huyệt
- Bước 2 Châm kim vào huyệt theo các thì sau
Thì 1 Tay trái dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt ;
Tay phải châm kim nhanh qua da vùng huyệt.
Thì 2 Đẩy kim từ từ tới huyệt , kích thích kim cho đến khi đạt “Đắc khí”
(bệnh nhân có cảm giác căng, tức, nặng vừa phải , không đau ở vùng huyệt
vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt ).
- Bước 3. Kích thích huyệt bằng máy điện châm
Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần
số bổ - tả của máy điện châm
- Tần số (đặt tần số cố định) Tần số tả từ 5 - 10Hz, Tần số bổ từ 1 - 3Hz.
- Cường độ nâng dần cường độ từ 0 đến 150 microAmpe (tuỳ theo mức chịu
đựng của người bệnh).
+ Thời gian 20 - 30 phút cho một l ần điện châm.
- Bước 4. Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.
5.3. Liệu trình điều trị
- Điện châm ngày một lần
- Một liệu trình điều trị từ 10- 15 lần điện châm.
6. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
6.1. Theo dõi toàn trạng
6.2. Xử í tai biến
- Vựng châm 132
Triệu chứng Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc
mặt nhợt nhạt.
Xử trí Tắt máy điện châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè
đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Day bấm các huyệt Thái dương, Nội quan.
Theo dõi mạch, huyết áp.
- Chảy máu khi rút kim dùng bông khô vô khuẩn ép tại chỗ, không day.




1
307
Tin cùng chuyên mục
Dịch vụ nổi bật
Khoa phòng nổi bật
; DMCA.com Protection Status