;

Welcome to Khám Gì Ở Đâu

Bệnh Hội chứng rubêon bẩm sinh tại Bệnh viện Từ Dũ

Bệnh viện:Bệnh viện Từ Dũ

Địa chỉ: 284 Cống Quỳnh, Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Bệnh viện : Tuyến Tỉnh

Thông tin bệnh: Hội chứng rubêon bẩm sinh
HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH TỦY

Hội chứng rối loạn sinh tủy (Myelodysplastic Syndrome - MDS) là một nhóm các bệnh lý sinh máu có đặc điểm: Tủy sinh máu không hiệu lực; tế bào máu sinh ra có sự bất thường về hính thái và chức năng; bệnh tiến triển âm ỉ, dai dẳng và thường kết thúc bằng một lơ xê mi cấp nên còn gọi là tiền lơ xê mi (pre-leukemia).

1. ĐẠI CƯƠNG
Hội chứng rối loạn sinh tủy (Myelodysplastic Syndrome - MDS) là một nhóm các
bệnh lý sinh máu có đặc điểm: Tủy sinh máu không hiệu lực; tế bào máu sinh ra có sự bất
thường về hính thái và chức năng; bệnh tiến triển âm ỉ, dai dẳng và thường kết thúc bằng
một lơ xê mi cấp nên còn gọi là tiền lơ xê mi (pre-leukemia).
2. CHẨN ĐOÁN
2.1. Lâm sàng: hội chứng thiếu máu, hội chứng nhiễm trùng, hội chứng xuất
huyết, có thể gặp gan lách to.
2.2. Cận lâm sàng: các dòng tế bào máu có thể hiện tổn thương về mặt chất lượng
với các mức độ khác nhau.
a. Máu ngoại vi: thiếu máu bính sắc, có thể gặp hồng cầu non ra máu ngoại vi.
Bạch cầu hạt có thể bính thường, tăng hoặc giảm, giảm, mất hạt đặc hiệu, có hính ảnh
nhân bị đứt đoạn, hoặc tăng hạt đặc hiệu hoặc tăng đoạn, có thể xuất hiện tế bào non ác
tình (blast).Tiểu cầu có thể tăng, giảm hoặc bính thường, bất thường hay gặp nhất là tiểu
cầu có kìch thước to (tiểu cầu khổng lồ).
b. Tủy đồ:
- Dòng hồng cầu thường gặp tăng sinh, gặp hồng cầu non đủ các lứa tuổi, các hồng
cầu non có nhân chấm, hoặc hồng cầu non ìt tạo hemoglobin. Có thể tăng tiền nguyên
hồng cầu nhưng ìt gặp các cụm, các đảo hồng cầu non bính thường. Có thể gặp nguyên
hồng cầu nhiều nhân, nhân có vệ tinh thấy ở giai đoạn đa sắc và ưa acid, bào tương có hốc
hoặc ìt tạo huyết sắc tố. Nhuộm hồng cầu sắt (nhuộm Perls) có thể phát hiện được
sideroblast vòng (là một tiêu chuẩn trong xếp thể bệnh của hội chứng rối loạn sinh tủy).
- Dòng bạch cầu hạt: thường có tăng bạch cầu dòng hạt và dòng mono, giảm hoặc
mất hạt đặc hiệu, tế bào méo mó, nứt vỡ, có vệ tinh, xuất hiện tế bào một nhân của bạch
cầu đoạn trung tình, bất thường kiểu Pelger Huët. Có thể gặp tăng tế bào tiền tủy bào và
tủy bào. Tế bào blast bao giờ cũng gặp nhưng tỷ lệ gần như bính thường (dưới 2%),
nhưng có thể gặp tăng cao, đến xấp xỉ 20%, ở thể có tăng quá mức tế bào blast.
- Tiểu cầu: gặp mẫu tiểu cầu còi cọc, không chia thùy hoặc hai thùy, nhiều múi
hoặc ìt múi.
c. Sinh thiết tủy xương: rất có giá trị trong việc chẩn đoán sớm khi bệnh chuyển
thành lơ xê mi cấp. Phát hiện thấy khu trú bất thường của các tế bào đầu dòng chưa
trưởng thành (ALIP: Abnormal localization of immature precursors). Khi gặp ALIP thì
tiên lượng bệnh dễ chuyển thành lơ xê mi cấp.Có thể có tăng sinh xơ gặp ở thể ìt blast. 89
d. Đặc điểm tế bào di truyền: mất NST: 5, 7, 20; thêm NST: 8, 21; mất đoạn nhánh
dài NST: 5, 7, 20, (trong đó mất nhánh dài NST số 5 đã được sử dụng để xếp loại bệnh);
chuyển đoạn: t(1; 3); (p36; q21); t(1; 7); (p11; q11); t(2; 11); (p21; q23). Không gặp tổn
thương đặc hiệu của lơ xê mi dòng tủy: t(8; 21); t(15; 17), inv.(16).
đ. Xét nghiệm sinh học phân tử: Tùy từng thể bệnh mà có chỉ định xét nghiệm
hợp lý.
2.3. Chẩn đoán
a. Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng rối loạn sinh tủy: (bảng xếp loại mục 3).
b. Chẩn đoán phân biệt Hội chứng rối loạn sinh tủy với: Hội chứng tăng sinh
tủy, suy giảm tủy xương, thiếu máu hồng cầu to do thiếu axit folic và vitamin B12, thiếu
máu có sideroblast bẩm sinh.
3. Xếp loại thể bệnh hội chứng rối loạn sinh tủy: tùy khả năng thực hiện một số
xét nghiệm của cơ sở y tế mà lựa chọn cách xếp loại cho phù hợp.
a. Xếp loại theo FAB (1982)
Nhóm
Blast
máu
Blast
tuỷ
Nguyên
hồng
cầu sắt
vòng
Monoxit
máu
ngoại vi
Rối
loạn
hồng
cầu
Rối loạn
dòng
bạch cầu
Rối
loạn
dòng
tiểu cầu
TMDD*
(Retractory anemia =
R.A)
< 1%="">< 5%="">< 15%="">< 1g/l="" ++="" +="" +="">
TMDD có Sideroblast
vòng (R.A. With ring
sederoblast = RARS)
< 1%="">< 5%=""> 15% < 1g/l="" ++="" +="" -="" +="" -="">
TMDD có tăng quá
mức tế bào blast (R.A.
With excess of blast =
RAEB)
< 5%="" 5-20%="">
Thay
đổi
< 1g/l="" ++="" ++="" ++="">
TMDD có tăng quá
mức tế bào blast đang
chuyển cấp (RAEB in
transformation =
RAEB-t)
> 5%
21-
<30%>
Thay
đổi
Thay đổi ++ ++ ++
Lơ xê mi Myelo -
Mono kinh (Choronic
Myelo -
Monoleukemia =
CMML)
< 5%="" 5-20%="">
Thay
đổi
1G/L +/- +/- +/-
* TMDD: Thiếu máu dai dẳng. 90
b. Xếp loại của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) 2001
TT Thể bệnh Máu ngoại vi Tủy xương
1
Thiếu máu dai dẳng
(Refractory anemia: RA)

Thiếu máu.
Không có blasts.
- Chỉ rối loạn dòng hồng cầu.
- Blasts < 5%="">
- Nguyên hồng cầu sắt vòng
< 15%="">
2 Thiếu máu dai dẳng tăng
nguyên hồng cầu sắt vòng
(Refractory anemia with
ringed sideroblasts: RARS)
Thiếu máu.
Không có blasts.
- Chỉ rối loạn dòng hồng cầu
- Nguyên hồng cầu sắt vòng
15%
- Blasts < 5%="">
3
Giảm tế bào dai dẳng có rối
loạn nhiều dòng tế bào
(Refractory cytopenia with
multilineage dysplastic:
RCMD)
Giảm tế bào (2 hoặc
3 dòng).
Không có hoặc
hiếm gặp blasts.
Không thấy thể Auer
Monocytes < 1g/l.="">
- Rối loạn 10% tế bào của
ìt nhất 2 dòng tế bào tuỷ.
- Blasts tuỷ < 5%="">
- Không thấy thể Auer
- Nguyên hồng cầu sắt vòng
< 15%="">
4
Giảm tế bào dai dẳng có rối
loạn nhiều dòng tế bào và tăng
nguyên HC sắt
vòng(Refractory cytopenia
with multilineage dysplastic
and ringed sideroblasts:
RCMD - RS)
Giảm tế bào (2 hoặc
3 dòng)
Không có hoặc
hiếm gặp blasts.
Không thấy thể
Auer
Monocytes < 1g/l.="">
- Rối loạn 10% tế bào của
ìt nhất 2 dòng tế bào tủy.
- Blasts tuỷ < 5%="">
- Nguyên hồng cầu sắt vòng
15%
- Không thấy thể Auer.

5 Thiếu máu dai dẳng có tăng
quá mức blast - 1( Refractory
anemia with exccess blasts1:
RAEB - 1)
Giảm tế bào
Blasts < 5%="">
Monocytes <1g .="">
- Rối loạn một dòng hay
nhiều dòng tế bào tủy.
- Blasts 5% đến 9%.
- Không thấy thể Auer.
6
Thiếu máu dai dẳng có tăng
quá mức blast - 2 ( Refractory
anemia with excces blasts2:
RAEB - 2)
Giảm tế bào
Blasts 5% đến 19%
Có khi thấy thể
Auer
Monocytes < 1g/l.="">
- Rối loạn một dòng hay
nhiều dòng tế bào tủy.
- Blasts 10% đến 19%.
- Có khi thấy thể Auer.
7
Hội chứng rối loạn sinh tủy
không xếp loại
(Myelodysplastic syndrome
unclassified: MDS - U)
Giảm tế bào
Không có hoặc
hiếm gặp blast.
Không thấy thể
Auer
- Chỉ rối loạn dòng bạch cầu
hạt hoặc mẫu tiểu cầu.
- Blasts < 5%.="">
- Không thấy thể Auer.
91
TT Thể bệnh Máu ngoại vi Tủy xương
8
Hội chứng rối loạn sinh tủy có
kết hợp mất nhánh dài nhiếm
sắc thể số 5(del 5q)
(MDS associated with
isolatsed del(5q))
Thiếu máu.
Blasts < 5%.="">
Tiểu cầu bính
thường hoặc tăng.
- Mẫu tiểu cầu bính thường
hoặc tăng, giảm chia thùy.
- Blasts < 5%="">
- Không thấy thể Auer.
- del (5q) đơn độc.

c. Xếp loại của Tổ chức y tế thế giới (WHO) 2008
Nhóm Thể bệnh Các yếu tố về tủy xương


1
Giảm tế bào dai dẳng loạn sản đơn dòng
bao gồm: thiếu máu dai dẳng, giảm bạch
cầu trung tình, giảm tiểu cầu (Refractory
cytopenias with unilineage dysplasia:
RCUD)
≥ 10% tế bào một dòng bị rối loạn
< 5%="" blast="">
< 15%="" nguyên="" hồng="" cầu="" sắt="" vòng="">
(RS)
2
Thiếu máu dai dẳng tăng nguyên hồng
cầu sắt vòng (Refractory anemia with
ringed sideroblasts: RARS)
< 5%="" blast="">
≥ 15% RS
3
Giảm tế bào dai dẳng có rối loạn nhiều
dòng tế bào (Refractory cytopenia with
multilineage dysplastic: RCMD)
≥ 10% tế bào bất thường ở ≥ 2 dòng
tế bào
< 5%="" blast="">
Không kèm hoặc kèm tăng RS
4
Hội chứng rối loạn sinh tủy có kết hợp
mất nhánh dài nhiếm sắc thể số 5(del 5q)
(MDS associated with isolatsed del(5q))
< 5%="" blast="">
del(5q)
5
- Thiếu máu dai dẳng có tăng quá mức
blast -1 (Refractory anemia with exccess
blasts1: RAEB - 1)
- Thiếu máu dai dẳng có tăng quá mức
blast - 2 (Refractory anemia with excces
blasts2: RAEB - 2)
5-9% blast, thể Auer (-)



10-19% blast, thể Auer (±)
6
MDS-U: rối loạn sinh tủy chưa xếp loại
<10% tế="" bào="" bất="" thường="" +="">< 5%="">
blast + gen bất thường
Theo xếp loại WHO 2008 thể RAEB-t của xếp loại FAB (1982) được xếp loại là lơ
xê mi cấp dòng tủy với tổn thương đa dòng, và CMML được xếp loại là MDS/MPS (rối
loạn sinh tủy/ tăng sinh tủy). Những bất thường về sinh học phân tử như t(15;17), t(8;21), 92
inv16, t(16;16), được xếp loại là lơ xê mi cấp dòng tủy không tình đến số lượng blast tủy
và nguyên hồng cầu sắt vòng.
Lựa chọn sử dụng xếp loại nào cho phù hợp cần căn cứ vào khả năng làm được các
xét nghiệm:
- Nhuộm hồng cầu sắt là bắt buộc phải có trong khi sử dụng cả 3 cách xếp loại.
- Muốn sử dụng xếp loại theo WHO 2001 thí phải làm được xét nghiệm tím bất
thường nhiễm sắc thể (mất nhánh dài NST số 5).
- Muốn sử dụng được xếp loại WHO 2008 phải làm được thêm nhiều xét nghiệm
tím tổn thương nhiễm sắc thể trong hội chứng rối loạn sinh tủy (cả del 5q và các xét
nghiệm khác như đã nêu ở trên.
4. ĐIỀU TRỊ
4.1. Nguyên tắc chung
- Điều trị căn cứ theo thể bệnh hội chứng rối loạn sinh tủy (xếp loại FAB 1982 và
WHO), yếu tố nguy cơ, tuổi, toàn trạng.
- Các biện pháp điều trị chình là: Hóa trị liệu, sử dụng các chất cảm ứng biệt hóa,
ghép tủy xương, điều trị bổ trợ cho thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng.
4.2. Các phác đồ đề xuất theo thể bệnh
a. Thể RA/RARS
- Erythropoietin 10.000UI/1 lần x 3 lần/tuần x 4 tuần.
- Cytarabin 50mg/ngày x 4 ngày (tiêm tĩnh mạch chậm hoặc dưới da).
- Methylprednisolone 80mg/ ngày x 7 ngày (tiêm tĩnh mạch chậm).
Mỗi tháng dùng một đợt như trên.
b. Thể RAEB
- Cytarabin100mg/ ngày x 3 ngày (tiêm tĩnh mạch chậm).
- Methylprednisolone 80mg/ ngày x 7 ngày (tiêm tĩnh mạch chậm).
Mỗi tháng dùng một đợt như trên, dùng 3-4 đợt .
c. Thể RAEB-t
- Người bệnh < 50="" tuổi:="" điều="" trị="" như="" lơ="" xê="" mi="" cấp.="">
- Người bệnh > 50 tuổi điều trị như sau:
+ Cytarabin100mg/ngày x 7 ngày (tiêm tĩnh mạch chậm).
+ Methylprednisolone 80mg/ngày x 7 ngày (tiêm tĩnh mạch chậm).
3 - 4 đợt cách nhau 1 tháng.
d. Nhóm nguy cơ cao chuyển thành lơ xê mi cấp như RAEB-2 (WHO 2001) hay
RAEB-t (FAB 1982): điều trị hóa chất để lui bệnh sau đó ghép tế bào gốc tạo máu đồng loại.
đ. Khi chuyển cấp: điều trị như lơ xê mi cấp.
e. Ghép tế bào gốc tạo máu: thường là ghép đồng loại. 93
- Người bệnh dưới 55 tuổi: ở các thể CMML; RA; RARS.
- Nhóm nguy cơ cao: Điều trị hóa chất lui bệnh, sau đó ghép đồng loại.
4.3. Điều trị hỗ trợ
a. Chống thiếu máu
- Truyền khối hồng cầu: khi huyết sắc tố < 70g/l,="" truyền="" đến="" khi="" huyết="" sắc="" tố="" đạt="">
> 100G/L, tốt nhất là nên chọn máu phù hợp phenotype.
- Erythropoietin: 10.000UI/lần x 3 lần/ tuần hoặc 40.000UI/lần/tuần tiêm dưới da.
b. Chống xuất huyết
- Truyền khối tiểu cầu cùng nhóm khi số lượng tiểu cầu ≤ 20G/L hoặc khi số lượng
tiểu cầu ≤ 50 G/L nhưng có xuất huyết.
- Tranexamic acid 0,25 g x 1-2 ống; tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.
- Thrombopoietin.
c. Chống nhiễm trùng
- Điều trị kháng sinh theo kháng sinh đồ khi có nhiễm khuẩn.
- Nếu bạch cầu N ≤ 1G/L có thể dùng G-CFS.
- Giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh răng miệng, cơ thể…
4.4. Một số thuốc và phác đồ điều trị mới
a. Đơn trị liệu: có thể dùng riêng từng thuốc sau:
- Methylprednisolone: 1-1,5 mg/kg/ngày; dùng trong 3-4 tuần.
- Androgen: 0,5 - 1mg/kg/ngày; dùng trong 5-6 tháng.
- Cytarabin: 5-10mg/m2/ngày tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch 12 giờ 1 lần
trong 2-3 tuần.
- Retinoic acid: 20-250 mg/m2; dùng trong 2-3 tháng.
- Azacitidin 75mg/m2/ngày; tiêm dưới da 1 lần/ ngày x 7 ngày, dùng 4 tuần 1 đợt.
- Decitabine: 20mg/m2/ngày truyền tĩnh mạch trên 1 giờ x 5 ngày, dùng 4 tuần 1 đợt.
- Thalidomide: Khởi đầu 100mg/ngày uống trước lúc đi ngủ tăng dần liều đến
400mg trong 1-2 tuần tiếp theo.
- Lenalidomide 10mg , uống ngày 1 lần x 21 ngày, dùng 4 tuần 1 đợt.
- Imatinib: (dùng cho MDS/MPD liên quan đến gen PDGFR) uống 400mg/ ngày.
- Antithymocyte globulin (ATG): 40mg/kg/ngày truyền tĩnh mạch 4 ngày liên tiếp.
- Cyclosporine: 5-6 mg/kg/ngày, uống.
- 9 nitrocamptothecin (9- NC): 2mg/m2; uống liên tục 5 ngày mỗi tuần dùng trong
4-6 tuần.
- Asenic trioxide: 0,25 mg/kg/ngày; uống liên tục 5 ngày mỗi tuần trong tuần 1 và
tuần 2; lặp lại chu kỳ mỗi 4 tuần.
b. Phác đồ phối hợp
- Aclarubicin- cytosin arabinoside và G- CSF: 94
+ Aclarubicin: 14mg/m2/ngày; truyền tĩnh mạch; ngày 1 đến ngày 4.
+ Cytosin arabinoside: 10mg/m2/ngày; tiêm dưới da 12 giờ 1 lần; ngày 1 đến ngày 4.
+ G- CSF: 200 µg/m2/ngày; tiêm dưới da; ngày 1 đến ngày 4.
- PCD hoặc Amifostine- PCD:
+ Amifostine: 200-400 mg/m2; truyền tĩnh mạch 3 lần/tuần.
+ Pentoxifylline: 800mg x 3 lần/ngày.
+ Ciprofloxacine: 500mg x 2 lần/ngày.
+ Dexamethasone: 4 mg/ ngày vào buổi sáng.
- Topotecan- cytarabine:
+ Topotecan: 1,25 mg/m2; ngày 1 đến ngày 5.
+ Cytarabine: 1g/m2; tiêm dưới da ngày 1 đến ngày 5.
4.5. Thải sắt:
5. TIẾN TRIỂN VÀ TIÊN LƯỢNG
5.1. Tiến triển
Hội chứng rối loạn sinh tủy là bệnh khá nặng, dai dẳng và rất khó điều trị. Người
bệnh có thể tử vong do các biến chứng như: nhiễm trùng, chảy máu, ứ sắt do truyền máu
nhiều lần gây suy chức năng các cơ quan hoặc do chuyển thành lơ xê mi cấp.
5.2. Tiên lượng: theo hệ thống điểm tiên lượng quốc tế (IPSS: International
prognostic scoring system) năm 1997 theo bảng sau:
Bảng hệ thống điểm tiên lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
Tiêu chuẩn Điểm
A. Blast trong tủy xương
< 5%="">
5-10%
11-20%
21-30%

0
1
1,5
2
B. Bất thường di truyền học tế bào
Bính thường, Y-, 5q-, 20q-
Bất thường NST số 7, hoặc số 3, hoặc có nhiều bất thường NST phối
hợp.
Có các bất thường di truyền khác.

0
1

0,5
C. Suy giảm các dòng tế bào máu: được định nghĩa là khi Hb < 10g/dl,="">
Số lượng tuyệt đối bạch cầu trung tình < 1,5="" g/l,="" số="" lượng="" tiểu="" cầu=""><>
100G/L.
Không suy giảm hay chỉ bị suy giảm một dòng tế bào máu.
Suy giảm 2 hoặc 3 dòng tế bào máu.



0
0,5
95
Đánh giá tiên lượng như sau:
Điểm Nhóm nguy cơ Thời gian sống trung bình
0 Thấp 5,7 năm
0,5- 1,0 Trung bình 1 3,5 năm
1,5- 2,0 Trung bình 2 1,2 năm
2,5- 5,0 Cao 0,4 năm

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Anh Trì: Tiền Lơ xê mi và Lơ xê mi cấp, Nhà xuất bản Y học, 2010: p.59-140.
2. Nguyễn Thị Quỳnh Nga: Hội chứng rối loạn sinh tủy. Bài giảng sau đại học, Nhà xuất
bản Y học, 2006: p.115-127.
3. Đỗ Trung Phấn: Hội chứng rối loạn sinh tủy. Tế bào gốc và bệnh lý tế bào gốc tạo máu
chẩn đoán, phân loại, điều trị, Nhà xuất bản Y học, 2008: p.227-244.
4. Phạm Quang Vinh: Các hội chứng rối loạn sinh tủy và bất thường di truyền, Nhà xuất
bản Y học. 2013: p.119-136.
5. Vũ Đức Bính, Nguyễn Anh Trì, Bùi Thị Mai An, Nguyễn Bá Khanh: Cập nhật xếp loại
và điều trị hội chứng rối loạn sinh tủy. Một số chuyên đề Huyết học Truyền máu tập IV,
Nhà xuất bản Y học. 2012: p. 277-295.
6. Nguyễn Thị Quỳnh Nga: Tổng quan về các phương pháp điều trị hội chứng rối loạn
sinh tủy. Một số chuyên đề Huyết học Truyền máu tập I, Nhà xuất bản Y học. 2004: p.
112-127.
7. Nguyễn Công Khanh: Hội chứng loạn sản tủy. Huyết học lâm sàng nhi khoa, Nhà xuất
bản Y học. 2004: p.195-202.
8. Nguyễn Đạt Anh, Nguyễn Lân Việt, Phạm Quang Vinh, Nguyễn Quốc Anh: Các thang
điểm thiết yếu sử dụng trong lâm sàng, Nhà xuất bản Y học 2011: p.83-88.
9. Jason Gotlib, Lenn Fechter: 100 questions and answers about Myelodysplastic
Symdromes: p.77-99.
10. Pocket Medicine Fourth edition, Myelodysplastic symdromes: p.5-14. 96

Bản đồ địa chỉ Bệnh viện Từ Dũ

dịch vụ nổi bật
Khoa phòng nổi bật
bác sĩ nổi bật
Danh sách bệnh viện chữa trị
; DMCA.com Protection Status