;

Welcome to Khám Gì Ở Đâu

Bệnh Chửa ngoài tử cung tại Bệnh viện Từ Dũ

Bệnh viện:Bệnh viện Từ Dũ

Địa chỉ: 284 Cống Quỳnh, Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Bệnh viện : Tuyến Tỉnh

Thông tin bệnh: Chửa ngoài tử cung
THAI NGOÀI TỬ CUNG

Thai ngoài tử cung là tình trạng túi thai nằm ngoài tử cung -Tần suất hiện mắc khoảng 9% thai kỳ

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ THAI NGOÀI tử cung

I. Định nghĩa thai ngoài tử cung

-Thai ngoài tử cung là tình trạng túi thai nằm ngoài tử cung -Tần suất hiện mắc khoảng 9% thai kỳ

-Tần suất mới mắc hàng năm ở Anh là 11.5/1000 thai kỳ, tỷ suất tử vong là 4%

II. β- hCG trong thai kỳ và chẩn đoán TNTC [2]

-7 ngày sau thụ thai có thể phát hiện đầu tiên trong máu

-Tại thời điểm trễ kinh: 100 mUI/ M1

-Đỉnh cao tuần 8-10: 100.000 mUI/mL

-Sau đó giảm dần tới tuần 18-20

-Ổn định đến cuối thai kỳ: 10.000-20.000 mUI/mL

-Tăng gấp đỗi mỗi 1.4-2.1 /ngày

-Nghi ngờ TNTC nếu >7 ngày mới tăng gấp đôi (obstet Gynecol 75:421, 1990)

-85% thai/ TC có β- hCG tăng ít nhất 66% mỗi 2 ngày, trong 40 ngày đầu tiên -Giá trị tăng→ thấp nhất mỗi 2 ngày đối với thai / TC là 53%, tuy nhiên 21% TNTC có β-hCG tăng giống như thai / TC ở ngưỡng này.

-β- hCG>1500 mUI/mL → SÂ đầu dò ÂĐ thấy túi thai -β- hCG>6500 mUI/mL → SÂ bụng thấy túi thai -Thời gian bán hủy β- hCG 24-36h -Nghi ngờ TNTC (86%) nếu bán hủy>7 ngày

-20% TNTC được chẩn đoán (+)/ SÂ: túi thai ngoài TC có yolk sac hoặc phôi thai -SÂ/ ÂĐ

* GS= 2-3mm (4.5-5 tuần) tương ứng β- hCG 1000- 1500 mUI/mL S GS= 8 mm, có yolk sac s GS= 16m, có phôi

* SÂ có khối cạnh TC-BT, dịch cùng đồ, không thấy thai/ TC, β- hCG> 1500 mUI/mL, giúp:

o Tăng độ nhạy SÂ chẩn đoán TNTC từ 93% lên 99%

o Giảm 40% tỉ lệ chấm dứt thai kì của thai / TC qua nạo lòng TC chẩn đoán

III. β- hCG trong theo dõi và điều trị TNTC [2]

1. Theo dõi thai ngoài tử cung

-Thoái triển tự nhiên

→ 88% TNTC β- hCG<1000mUI/ mL → 60% TNTC β- hCG< 2000 mUI/ mL → 25% TNTC β- hCG> 2000 mUI/ mL -Tiên lượng thoái triển tự nhiên

* Tỷ số β- hCG 48g/ β- hCG 0g <0.87 (độ nhạy 92.7%, độ đặc hiệu 96.7%)

* Progesterone <5ng/ml (68% thành công)

* SA lượng dịch cùng đồ<100ml , không rõ vị trí thai ✓S TNTC với huyết động ổn định

-TNTC vỡ vẫn có thể xảy ra ngay khi β- hCG và Progesterone thấp hoặc đang giảm → theo

dõi đến β- hCG<5mUI/mL

-29% tNtC có β- hCG<100mUI/ mL bị vỡ.

IV. Phác đồ điều trị thai ngoài tử cung bằng methotrexate (MTX) [1,3,4]

1. Chỉ định điều trị MTX đơn liều

-Huyết động học ổn định (ko shock)

-Nồng độ β- hCG<=5000 mUI/ mL

-Không có phôi thai, tim thai trong khối TNTC (qua siêu âm)

-Kích thước khối thai <3-4cm (qua siêu âm)

2. Chỉ định điều trị MTX đa liều

-Huyết động học ổn định (ko shock)

-Nồng độ β- hCG >5000 mUI/ mL và <= 10000 mUI/ mL

-Kích thước khối thai <5cm (qua siêu âm)

-TNTC đoạn kẽ <3cm

3. Chống chỉ định và điều trị nội khoa

-Huyết động học không ổn định (tiền shock, shock) : mạch nhanh, huyết áp tụt, da niêm xanh nhợt, vã mồ hôi, buồn nôn, nôn, Hb/Hct giảm

-Có dấu hiệu vỡ : đau bụng dưới nhiều và tăng dần, hoặc SÂ có lượng dịch ước lượng >300ml, hay có dịch ổ bụng

-Có phối hợp thêm thai trong TC

-Đang cho con bú

-Dị ứng với MTX

-Có bệnh nội khoa: suy thận, loét dạ dày, bệnh phổi hoạt động, suy giảm miễn dịch -Bệnh nhân không chấp nhận điều trị MTX

-Bất thường các XN tiền hóa trị ( BC<3000, tiểu cầu< 100000, tăng men gan SGOT, SGPT> 100UI/ L, tăng BUN creatinine, rối loạn yếu tố đông máu...)

4. Bilan xét nghiệm trước điều trị bằng MTX

-Huyết đồ, nhóm máu, Rhesus

-Đường huyết

-Đông máu toàn bộ

-Chức năng gan thận -ECG

-Xquang tim phổi thẳng

5. Phác đồ sử dụng MTX đơn liều

-N1: β- hCG MTX 50 mg/m2 bề mặt da hay 1mg/kg -N4: β- hCG -N7: β- hCG -N14: β- hCG

Nếu β- hCG giảm <15% từ N4-N7 : liều MTX 2

Nếu β- hCG giảm >15% từ N4-N7: β- hCG mỗi tuần đến khi <5mUI/ml

-N21 và N28 : Nếu sau 3 liều MTX mà β- hCG giảm <15%: chỉ định nội soi ổ bụng

6. Phác đồ sử dụng MTX đa liều

✓ Phác đồ đa liều cố định

-N1,3,5,7: MTX 50 mg/m2 bề mặt da hay 1mg/kg -N2,4,6,8 : folinic acid (leucovorin) 0.1mg/kg

Theo dõi

-N1,4,7: β- hCG

Nếu β- hCG giảm <15% từ N4-N7 : liều MTX 2 Nếu β- hCG giảm >15% từ N4-N7: β- hCG mỗi tuần đến khi <5mUI/ml -N14: β- hCG

Nếu β- hCG giảm <15% từ N4-N7 : liều MTX 3

Nếu β- hCG giảm >15% từ N4-N7: β- hCG mỗi tuần đến khi <5mUI/ml

-N21 và N28: nếu sau 3 liều MTX mà β- hCG giảm <15%: chỉ định nội soi ổ bụng

✓ Phác đồ đa liều thay đổi

-N1: β- hCG MTX 50 mg/m2 bề mặt da hay 1mg/kg -N2: folinic acid (leucovorin) 0.1mg/kg -N3: β- hCG, so với N1 Nếu giảm <15%: MTX

Nếu giảm >15%: theo dõi β- hCG mỗi tuần đến khi <5mUI/ml

-N4: folinic acid (leucovorin) 0.1mg/kg, nếu điều trị MTX N3 -N5: β- hCG, so với N3 Nếu giảm <15%: MTX

Nếu giảm >15%: theo dõi β- hCG mỗi tuần đến khi <5mUI/ml

-N6: folinic acid (leucovorin) 0.1mg/kg, nếu điều trị MTX N5 -N7: β- hCG, so với N5 Nếu giảm <15%: MTX

Nếu giảm >15%: theo dõi β- hCG mỗi tuần đến khi <5mUI/ml

-N8: folinic acid (leucovorin) 0.1mg/kg, nếu điều trị MTX N7

V. Tiên lượng đáp ứng điều trị nội TNTC

Bảng điểm Fernandez

Tiêu chuẩn

1

2

3

β- hCG(mIU/mL)

< 1000

1000 - 5000

> 5000

Progesterone(ng/mL)

<5

5 - 10

> 10

Đau bụng

Không có

Đau khi khám

Đau liên tục

Khối thai(cm)

<1

1 -3

>3

Dịch ổ bụng( ml)

0

1-100

>100

Bảng điểm Elito

Đặc điểm

0

1

2

β- hCG(mIU/mL)

>5000

1500-5000

<1500

Hình ảnh SA

Thai sống

Túi thai bờ

dầy/VT

Phù nề VT

Kích thước khối thai

> 3-3,5

2,6-3

< 2,5

SA doppler

Nguy cơ cao

Nguy cơ TB

Nguy cơ thấp

VI. THEO DÕI

trong điều trị

-Có thể gặp các triệu chứng sau đây trong quá trình điều trị

1. Đau

-N2-N3 sau khi tiêm thuốc, có thể BN thấy đau bụng tăng lên do hiện tượng sẩy thai qua loa,hoặc sự căng dãn của vòi trứng bởi tình trạng tụ máu trong vòi trứng và đau sẽ giảm dần vào các ngày sau, có thể cho thuốc giảm đau.

-Nếu đau càng lúc càng nhiều lên → làm SA, công thức máu và khám lâm sàng để đánh giá

lại tình trạng huyết động học xem có xuất huyết nội không

-Sự tăng kích thước khối thai không được xem là thất bại của điều trị nội khoa.

-75% BN sẽ đau bụng tăng lên ở mức độ vừa phải,từ 1-2 ngày, xảy ra sau bắt đầu điều trị 2-3 ngày

2. β- hCG

-Tăng β- hCG N4 so với điều trị MTX thường gặp không được xem là thất bại điều trị. -Thời gian Tb để β- hCG < 15mUI/ml là 35 ngày, dài nhất 109 ngày.

3. Khối máu tụ

-56% khối TNTC có tăng kích thước sau điều trị MTX.

-Siêu âm có thể có khối cạnh TC ngay sau khi β- hCG < 5 mUI/ml, và mất đi sau 3- 6 tháng -Sự tăng kích thước khối thai không được xem là thất bại của điều trị nội khoa.

4. Chỉ định can thiệp ngoại khoa ngay khi

-Đau bụng nhiều huyết động học không ổn định

-SA thấy khối thai to ra,có dịch ổ bụng.

Cắt TV nếu

-Huyết động học không ổn định.

-T/C đoạn sản, PT trên TV.

-Không cầm máu được.

-Ứ dịch TV nặng -T/C TNTC trên TV đó.

5. Sót nhau sau phẫu thuật bảo tồn tai vòi.

-5-20% sót nhausau điều trị bảo tồn.

-Nghi ngờ sót nhau /khối thai nếu β- hCG sau mổ.

↓ < 15% 48g sau hCG khởi điểm trước mổ N0.

↓ theo đường bình nguyên.

↑ tăng trở lại từ N7.

→ điều trị theo phác đồ MTX

Bản đồ địa chỉ Bệnh viện Từ Dũ

dịch vụ nổi bật
Khoa phòng nổi bật
bác sĩ nổi bật
Tốp bệnh viện chữa trị bệnh : Chửa ngoài tử cung
tham khảo
Danh sách bệnh viện chữa trị
; DMCA.com Protection Status