;

Welcome to Khám Gì Ở Đâu

Dịch vụ Phẫu thuật điều trị viêm xương ức sau mổ tim hở tại Bệnh viện Trẻ em

Bệnh viện: Bệnh viện Trẻ em

Địa chỉ: 285 đường Trường Chinh - Phường Đồng Hòa - Quận Kiến An - TP Hải Phòng

Bệnh viện : Tuyến Tỉnh

Thông tin: Phẫu thuật điều trị viêm xương ức sau mổ tim hở


PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ VIÊM XƯƠNG ỨC SAU MỔ TIM HỞ

- Viêm xương ức sau mổ tim hở là tình trạng viêm nhiễm gây đọng dịch và mất vững giữa hai bản xương ức sau mổ. - Hai tiêu chí của phẫu thuật cần đạt được: Hai bản của xương ức phải lấy hết xương viêm cũng như được làm sạch trước khi đóng lại chắc chắn và có hệ thống dẫn lưu tốt không đọng lại dịch sau mổ. - Nguyên nhân thông thường do vi khuẩn bội nhiễm trong và sau mổ do nhiều nguyên nhân.

I. ĐẠI CƯƠNG


- Viêm xương ức sau mổ tim hở là tình trạng viêm nhiễm gây đọng dịch và
mất vững giữa hai bản xương ức sau mổ.
- Hai tiêu chí của phẫu thuật cần đạt được: Hai bản của xương ức phải lấy hết
xương viêm cũng như được làm sạch trước khi đóng lại chắc chắn và có hệ
thống dẫn lưu tốt không đọng lại dịch sau mổ.
- Nguyên nhân thông thường do vi khuẩn bội nhiễm trong và sau mổ do nhiều
nguyên nhân.

II. CHỈ ĐỊNH


- Viêm xương ức sau mổ tim hở có biểu hiện mất vững giữa hai bản xương ức
trên lâm sàng.
- Có biểu hiện lâm sàng như: Đau nhiều vết mổ, sốt, vết mổ chảy dịch hoặc
mủ, lỏng chỉ thép ...

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH


- Mang tính chất tương đối, tùy theo điều kiện từng cơ sở phẫu thuật. Nhìn
chung, cần thận trọng chỉ định mổ khi có các thông số như: Suy tim rất nặng,
thể trạng suy kiệt, suy chức năng gan, thận...

IV. CHUẨN BỊ


1. Người thực hiện: Gồm 2 kíp
- Kíp phẫu thuật: Phẫu thuật viên chuyên khoa tim mạch, 2 trợ thủ, 1 dụng cụ
viên và 1 chạy ngoài chuyên khoa tim mạch.
- Kíp gây mê chuyên khoa tim: Bác sĩ gây mê và 1-2 trợ thủ.
2. Phương tiện:
- Dụng cụ phẫu thuật:
+ Bộ dụng cụ mở và đóng xương ức, ngực (cưa xương ức, chỉ thép ...)
+ Bộ dụng cụ đại phẫu cho phẫu thuật lồng ngực thông thường.
- Phương tiện gây mê:
+ Bộ dụng cụ phục vụ gây mê mổ tim kín. Các thuốc gây mê và hồi sức tim
mạch. Máy chống rung…
3. Người bệnh: Chuẩn bị mổ theo qui trình mổ tim kín (nhất là khâu vệ sinh,
trợ tim, kháng sinh dự phòng). Khám gây mê hồi sức. Giải thích người bệnh
và gia đình theo qui định. Hoàn thiện các biên bản pháp lý.
4. Hồ sơ bệnh án: Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án theo qui định chung của mổ tim
hở (siêu âm, xét nghiệm, x quang …). Đầy đủ thủ tục pháp lý (biên bản hội
chẩn, đóng dấu …).
4. Dự kiến thời gian phẫu thuật: 120 phút

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH



1. Vô cảm và chuẩn bị người bệnh: Gây mê nội khí quản; theo dõi điện tim và
bão hoà ô xy liên tục. Đặt các đường đo áp lực động mạch, tĩnh mạch trung
ương và nhiệt độ liên tục. Đặt thông tiểu. Đặt tư thế; đánh ngực; sát trùng; trải
toan.
2. Kỹ thuật:
- Mở lại ngực đường dọc giữa xương ức, cắt lọc vết mổ, lấy chỉ thép và tổ
chức viêm nhiễm.
- Bộc lộ rộng rãi hai bản xương ức và khoang màng tim
- Phẫu tích hai bản xương ức và cắt bỏ rộng rãi xương ức bị viêm nhiễm. Tối
thiểu phải cắt hết xương chết tới khi có chảy máu. Bệnh phẩm gửi vi sinh tìm
vi khuẩn và kháng sinh đồ.
- Làm phẳng hai mặt tiếp xúc của hai bản xương ức.
- Kiểm tra và bơm rửa sạch khoang màng tim.
- Đặt hệ thống dẫn lưu ở trước và sau bản xương ức
- Cầm máu kỹ. Đóng xương ức (thường khâu mũi chữ X, một số trường hợp
phải gia cố thêm hai bản xương ức). Đóng vết mổ một lớp cân cơ và da bằng
chỉ đơn sợi.

VI. THEO DÕI

VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Theo dõi:
- Huyết động liên tục (trên monitoring), hô hấp, dẫn lưu, nước tiểu 30 phút - 1
giờ / 1 lần, trong 24 giờ đầu hoặc lâu hơn tuỳ tình trạng huyết động.
- Cho kháng sinh phối hợp điều trị nhiễm khuẩn theo kháng sinh đồ (nếu có),
thuốc trợ tim, lợi tiểu, giảm đau; truyền máu và các dung dịch thay thế máu
... tuỳ theo tình trạng huyết động và các thông số xét nghiệm.
- Lý liệu pháp hô hấp ngay từ ngày đầu sau mổ.
2. Xử trí tai biến:
- Rách nhĩ hoặc thất phải: Mổ tim hở cấp cứu khẩn cấp, khâu hoặc vá chỗ vỡ
(cần thiết phòng tránh có thể phải chạy máy tim phổi nhân tạo).
- Chảy máu: truyền máu, plasma. Chỉ định mổ lại cầm máu cấp cứu nếu chảy
> 100 ml/giờ + rối loạn huyết động; hoặc > 200 ml/giờ trong 3 giờ liền.
- Viêm trung thất và xương ức: mổ cấp cứu trì hoãn (làm sạch màng tim –
trung thất – xương ức, dẫn lưu nhiều chỗ kiểu Redon, đóng lại xương ức và
vết mổ; nếu quá bẩn có thể để hở xương ức tưới rửa tới khi sạch mới đóng).
Cấy vi trùng – kháng sinh đồ. Kháng sinh liều cao, phổ rộng trong 4-6 tuần.
- Nhiễm trùng máu: cấy vi trùng – kháng sinh đồ. Kháng sinh liều cao – phổ
rộng trong 6 – 8 tuần. Xét mổ lại nếu có biến chứng bong van nhân tạo …

Bản đồ địa chỉ Bệnh viện Trẻ em

dịch vụ nổi bật Xem thêm
Khoa phòng nổi bật Xem thêm
Tốp bệnh viện thực hiện : Phẫu thuật điều trị viêm xương ức sau mổ tim hở
tham khảo
; DMCA.com Protection Status