;

Welcome to Khám Gì Ở Đâu

Dịch vụ Định lượng PSA tự do (Free prostate-Specific Antigen) [Máu] tại Bệnh viện Thống Nhất

Bệnh viện: Bệnh viện Thống Nhất

Địa chỉ: 01 Lý Thường Kiệt, Phường 7, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Bệnh viện : Trung Ương

Thông tin: Định lượng PSA tự do (Free prostate-Specific Antigen) [Máu]


Xếp hạng chất lượng dịch vụ: Thuộc top 5 trên cả nước

ĐỊNH LƯỢNG PSA TOÀN PHẦN (TPSA- TOTAL PROSTATE SPECIFIC ANTIGEN)

PSA là một glycoprotein có trọng lượng p hân tử khoảng 30.000 dalton. PSA được tiết bởi các tế bào biểu mô của tuyến tiền liệt. Xét nghiệm PS toàn phần thường được chỉ định trong ung thư tiền liệt tuyến PS toàn phần được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. PSA có trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng PSA đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng PSA đánh dấu ruth enium (chất có khả năng phát quang) tạo thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich . Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ Ferritin có trong mẫu thử. Để định lượng PS toàn phần, đệm phosphat pH=6.0 và hai loại kháng thể kháng PS được sử dụng. Khác với định lượng PS tự do, chỉ sử dụng một loại kháng thể kháng PS và đệm phosphat pH=7.4.

I.NGUYÊN LÝ
PSA là một glycoprotein có trọng lượng p hân tử khoảng 30.000 dalton. PSA
được tiết bởi các tế bào biểu mô của tuyến tiền liệt. Xét nghiệm PS toàn phần
thường được chỉ định trong ung thư tiền liệt tuyến
PS toàn phần được định lượng bằng phương pháp miễn dịch sandwich sử
dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. PSA có trong mẫu thử đóng
vai trò kháng nguyên được kẹp giữa hai kháng thể, kháng thể thứ nhất là kháng thể
đơn dòng đặc hiệu kháng PSA đánh dấu biotin, kháng thể thứ hai là kháng thể đơn
dòng đặc hiệu kháng PSA đánh dấu ruth enium (chất có khả năng phát quang) tạo
thành phức hợp miễn dịch kiểu sandwich . Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng
độ Ferritin có trong mẫu thử.
Để định lượng PS toàn phần, đệm phosphat pH=6.0 và hai loại kháng thể
kháng PS được sử dụng. Khác với định lượng PS tự do, chỉ sử dụng một loại
kháng thể kháng PS và đệm phosphat pH=7.4.
II. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
01 cán bộ đại học , 01 kỹ thuật viên chuyên ngành hóa sinh.
2. Phương tiện, hóa chất
- Phương tiệ n: Máy xét nghiệm như Cobas e411, e170. e601, Architect…
- Hóa chất: Hóa chất xét nghiệm PSA, chất chuẩn PSA, chất kiểm tra chất lượng PSA.
3. Người bệnh
Người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.
4. Phiếu xét nghiệm
Phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin về tên, tuổi, giới tính, khoa phòng, chẩn
đoán của người bệnh và ghi rõ chỉ định xét nghiệm .
III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Lấy bệnh phẩm
- Lấy 3 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hay ống có chất chống
đông là Li-Heparin và K3-EDTA và Sodium Citrat. Máu không vỡ hồng cầu.
- Sau khi lấy máu, đem ly tâm tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương. 390
- Bệnh phẩm ổn định 5 ngày ở 2 –8°C, 6 tháng ở -20°C.
- Bệnh phẩm chỉ rã đông 1 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi
phân tích. Để tránh hiệ n tượng bay hơi, bệnh phẩm, chất chuẩn, chất kiểm tra chất
lượng nên phân tích trong vòng 2 h.
2. Tiến hành kỹ thuật
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài
đặt chương trình xét nghiệm PS . Máy đã được chuẩn với xé t nghiệm PS . Kết quả
kiểm tra chất lượng với xét nghiệm PS đạt yêu cầu không nằm ngoài dải cho phép
và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét
nghiệm vào máy phân tích h oặc hệ thống mạng (nếu có).
- Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích
- Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm
- Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào
phiếu x ét nghiệm để trả cho người bệnh .
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Trị số bình thường: < 4.0="" ng/ml="">
- TPS máu tăng trong: Ung thư tiền liệt tuyến, Viêm hay phì đại lành tính tiền liệt
tuyến.
Lưu ý: việc th ăm khám tiển liệt tuyến qua th ăm trực tràng cũng có thể làm t ăng nồng
độ TPS .
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
- Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm . Kết quả xét nghiệm không bị ảnh
hưởng khi:
+ Huyết thanh vàng: Bilirubin < 65="" mg/dl="" hay="" 1112="" µmol/l.="">
+ Tán huyết : Hemoglobin <1.4 g/dl.="">
+ Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500="" mg/dl.="">
+ Biotin <60 ng/ml.="" trường="" hợp="" người="" bệnh="" sử="" dụng="" biotin="" với="" liều=""> 5
mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
+ Không có hiệu ứng “ high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ
cao) khi nồng độ tP S tới 17 000 ng/mL .
+ RF <1500 iu/ml="" 391="">
- Khắc phục: Có thể hòa loãng bệnh phẩm và thực hiện lại xét nghiệm sau đó nhân kết
quả với độ hòa loãng (Trường hợp có hòa loãng tự động trên máy thì kết quả không
cần nhân với độ hòa loãng do máy đã tự tính toán). 392
140

Bản đồ địa chỉ Bệnh viện Thống Nhất

dịch vụ nổi bật Xem thêm
Khoa phòng nổi bật Xem thêm
Tốp bệnh viện thực hiện : Định lượng PSA tự do (Free prostate-Specific Antigen) [Máu]
tham khảo
; DMCA.com Protection Status