;

Welcome to Khám Gì Ở Đâu

Bệnh Đau lưng kèm đau dây thần kinh toạ tại Bệnh viện 7A

Bệnh viện:Bệnh viện 7A

Địa chỉ: 466 Nguyễn Trãi, Phường 8, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

Bệnh viện : Tuyến Tỉnh

Thông tin bệnh: Đau lưng kèm đau dây thần kinh toạ
U DÂY THẦN KINH VIII

u chiếm khoảng 8 - 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30. II. CHẨN ĐOÁN 1. Triệu chứng lâm sàng

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII

I. ĐẠI CƯƠNG

- u dây thần kinh VIII là u tế bào bao dây thần kinh của nhánh tiền đình cùa dây thần kinh VIII.

- u chiếm khoảng 8 - 10 % các loại u trong sọ. Tần suất trung bình hàng năm khoảng 1,5 trên 100000 dân. 95% u thường gặp 1 bên, u thường xuất hiện triệu chứng sau tuổi 30.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng

Ù tai và giảm thính lực là triệu chứng thường gặp, thường ở thời kì đầu của bịnh.

Tê nửa mặt, liệt nửa mặt, nhìn đôi, nuốt khó thường ít gặp hon và gặp trong giai đoạn u phát triển lớn.

Nhức đầu, ói mửa đi loạng choạng, chóng mặt gặp ở các trường hợp u rất lớn chèn ép vào tiểu não và làm tắc ngẽn sự lưu thông dịch não tủy.

2. Cận lâm sàng

Đo thính lực đồ : đánh giá chức năng nghe bao gồm chức năng dẫn truyền khí và xưong, chức năng tiếp nhận lời nói.

MRI: chụp với tiêm thuốc cản từ là phương tiện chẩn đoán chính xác nhất đối với u dây thần kinh VIII. u có đặc điểm hình tròn hay hình bầu dục nằm ở ống tai trong, u có thể dạng nang phát triển vào góc cầu tiểu não gây chèn ép cầu não và tiểu não.

CTScan: giúp khảo sát ống tai trong liên quan đến tế bào xoang chủm giúp mổ theo dường xuyên mê nhĩ.

3. Chẩn đoán phân biệt

• u màng não góc cầu tiểu não: tê nửa mặt và liệt nữa mặt là triệu chứng hay gặp, giảm thính lực thường gặp muộn hơn. u thường gây tăng sinh xương, bắt thuốc cản quang đồng nhất, hiếm khi có nang hoặc dãn rộng ống tai trong.

• u nang thượng bì góc cầu tiểu não: u không bắt thuốc cản từ không dãn rộng ống tai trong.

• u dây thần kinh V: lâm sàng thường tê nửa mặt, u thường phát triển về phía hố Meckel và hố sọ giữa.

• Nang màng nhện: hình ảnh nang góc cầu tiểu não, không bắt thuốc cản quang viền và đồng đậm độ với dịch não tủy.

• Túi phình động mạch não: thường bắt thuốc đồng nhất và mạnh, liên quan với động mạch thân nền và không gây dãn ống tai trong.

III. XỬ TRÍ

Các phương pháp điều trị:

phẫu thuật cắt bỏ khối u.

• Xạ phẫu bằng tia gama.

• Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u và bảo tồn chức năng thần kinh là phương pháp được lựa chọn nhiều nhất, phau thuật cần sự hỗ trợ của kính vi phẫu và dụng cụ vi phẫu, ngoài ra cần có thêm sự hồ trợ của các phương tiện theo dõi dây thần kinh sọ và chức năng thân não trong mổ.

Có 3 đường mổ chính vào khối u này. Đường mổ sau xoang xích ma, đường xuyên mê nhĩ, và đường mổ qua hố sọ giữa. Tiêu chuẩn lựa chọn đường mổ bao gồm tình trạng thính lực, vị ừí, kích thước khối u và đặc biệt là kinh nghiệm và sở trường của phẫu thuật viên.

2. Điều trị xạ phẫu

Là sự lựa chọn của những bệnh nhân không chịu đựng được cuộc phẫu thuật (bệnh tim nặng, suy thận nặng ) hoặc không bằng lòng phẫu thuật.

Đây là phương pháp điều trị mới, kết quả bước đầu nhiều hứa hẹn, tỉ lệ biến chứng thấp, hiệu quả điều trị lâu dài chưa được đánh giá đầy đủ.

3. Điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ

Chỉ định đối với những bệnh nhân già và triệu chứng thần kinh không nặng, hoặc có bằng chứng khối u không phát triển nữa.

Theo dõi định kì bằng MRI mỗi 6 tháng, nếu u không phát triển sau 2 năm, thì theo dõi định kì mỗi 1 năm.

IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Sau khi phẫu thuật

Trong 24 giờ đầu cần theo dõi sát tri giác và dấu hiệu sinh tồn, chụp CTScan không cản quang để phát hiện máu tụ hố mổ và can thiệp sớm.

Cần theo dõi các biến chứng dò dịch não tủy qua vết mổ và viêm màng não sau mổ để điều trị kịp thời

2. Sau khi ra viện

Tái khám định kỳ mỗi 6 tháng và theo dõi u tái phát bằng MRI

V. CÂY QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

phác đồ điều trị u dây thần kinh 8 VIII

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark s. Greenberg (2010), “Acoustic neuroma”, Handbook of Neurosurgery, pp429 -438,

2. Eldridge, Roswell (1992), “Summary: Vestibular Schwannoma ( Acousticneuroma)”,Neurosurgery: June -Volume30- (6)-pp 962-964.

3. Brian c. Oh (2009), “Tumor of the Cerebellopontìne Angle”, Comprehensive Managerment of Skull Base Tumor,

4. Iwai, Yoshiyasu, Yamanaka, Kazuhiro, Shiotani, Masato, Uyama, Taichi (2003), “Radiosurgery for Acoustic Neuromas : Result of Low - Dose Treatmènt”, Neurosurgery: 53(2), pp.282-288.

Bản đồ địa chỉ Bệnh viện 7A

dịch vụ nổi bật
Khoa phòng nổi bật
bác sĩ nổi bật
Tốp bệnh viện chữa trị bệnh : Đau lưng kèm đau dây thần kinh toạ
tham khảo
Danh sách bệnh viện chữa trị
; DMCA.com Protection Status